Dự thảo 05 thông tư quy định điều kiện về văn bằng, giấy chứng nhận về y dược cổ truyền và thời gian thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề dược

560
điều kiện văn bằng y dược cổ truyền
điều kiện văn bằng y dược cổ truyền
Dự thảo 05 thông tư quy định điều kiện về văn bằng, giấy chứng nhận về y dược cổ truyền và thời gian thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề dược
5 (100%) 1 vote
BỘ Y TẾ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:         /2017/TT-BYT Hà Nội, ngày       tháng       năm 2017

DỰ THẢO 5 ngày 10.10.2017

THÔNG TƯ

Quy định điều kiện về văn bằng, giấy chứng nhận về y dược cổ truyền và thời gian thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề dược

 Căn cứ Luật Dược số 105/2006/QH13 ngày 04 tháng 6 năm 2016;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH11 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20  tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định áp dụng điều kiện về Giấy chứng nhận Lương y, Lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền và các Văn bằng, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ tương đương được kinh doanh Dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định điều kiện các loại giấy chứng nhận của Lương y, Lương Dược, bài thuốc gia truyền và văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật dược có hiệu lực (ngày 01/1/2017).

Người có các văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận được quy định tại Thông tư này và có đủ điều kiện thực hành được kinh doanh Dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

  1. Lương y là người có hiểu biết về lý luận y dược học cổ truyền, có kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y dược học cổ truyền có dùng thuốc hoặc không dùng thuốc được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận sau khi có ý kiến của Hội đông y trung ương hoặc Hội đông y cấp tỉnh.

Lương y bao gồm: lương y đa khoa, Lương y chuyên sâu, lương y thừa kế, Lương y toàn khoa, Lương y chuẩn hóa, Lương y Quốc gia, Lương y đủ trình độ khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.

  1. Lương dược là người có hiểu biết về lý luận dược học cổ truyền, dược lý, dược tính, tính năng tác dụng, kỹ thuật chế biến và bào chế các vị thuốc, dạng thuốc y học cổ truyền được Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận lương dược.

Điều 3. Giấy chứng nhận Lương y, Lương dược, văn bằng khác về y dược cổ truyền và giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền
1. Giấy chứng nhận về lương y đa khoa, lương y chuyên khoa, lương dược, được Bộ Y tế cấp; giấy chứng nhận kinh doanh thuốc phiến, giấy chứng nhận đủ điều kiện mở đại lý y học cổ truyền, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc sống được Sở Y tế cấp theo quy định tại Thông tư số 13/1999/TT-BYT ngày 06/7/1999 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y, dược cổ truyền.(trước ngày 30/6/2004)
2. Các loại Giấy chứng nhận trước thời điểm hiệu lực của Thông tư số 13/1999/TT-BYT có hiệu lực:
a) Giấy chứng nhận về trình độ y dược cổ truyền được Sở Y tế; Sở Y tế phối hợp với Hội đông y tỉnh, Trung Ương Hội đông y Việt Nam; các trường đại học, cao đẳng, Trung học cấp.
b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp Lương y thừa kế được trường đại học, cao đẳng, Trung học cấp.
3. Giấy chứng nhận Lương y được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp theo quy định của Thông tư số 29/2016/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy định cấp, cấp lại giấy chứng nhận là lương y.
4. Giấy chứng nhận, chứng chỉ về y dược cổ truyền được các trường Đại học, Cao Đẳng, Trung cấp y, dược đào tạo trước thời điểm Luật dược có hiệu lực (trước ngày 01/01/2017).
5. Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền được Sở Y tế cấp theo Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế xét duyệt cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”.
Điều 4. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn và thời gian thực hành về dược của của cơ sở bán buôn dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 của Thông tư này và có 01 (một) năm thực hành hoặc hành nghề tại cơ sở kinh doanh dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc tại khoa dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.
Điều 5. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn và thời gian thực hành về dược của cơ sở bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại Điều 3 của Thông tư này và có 01 (một) năm thực hành về dược cổ truyền nghề tại cơ sở kinh doanh dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc tại khoa dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.
Đối với các Tỉnh, thành phố có làng nghề truyền thống được UBND tỉnh, thành phố công nhận thì người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có Giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 06 (sáu) tháng của cơ sở có chức năng đào tạo về dược cấp.
Điều 6. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn và thời gian thực hành về dược của cơ sở sơ chế, bào chế thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sơ chế, bào chế thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại Điều 3 của Thông tư này và có 01 (một) năm thực hành về dược cổ truyền nghề tại cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc tại khoa dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.
Điều 7. Điều kiện sản xuất, bán buôn, bán lẻ thuốc gia truyền
a) Người có bài thuốc gia truyền được quyền sử dụng thuốc gia truyền cho người bệnh phù hợp với chẩn đoán bệnh tại cơ sở phòng chẩn trị.
b) Người có bài thuốc gia truyền được sản xuất và kinh doanh thuốc gia truyền trên toàn quốc sau khi được Bộ Y tế cấp số đăng ký.
Điều 8: Cập nhật kiến thức chuyên môn
Trong quá trình hành nghề, người hành nghề phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược tối thiểu 8 giờ trong 01(một) năm tại cơ sở đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược được quy định tại Điều 9 của Nghị định số 54/ 2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2017 và Điều 11 của Thông tư 03/2016/TT-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu hết hiệu lực.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Chánh Thanh tra Bộ; Tổng Cục trưởng; Cục trưởng các Cục; Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng đơn vị y tế các Bộ, Ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để được hướng dẫn, xem xét và giải quyết./.

Dự thảo 05 thông tư quy định điều kiện về văn bằng, giấy chứng nhận về y dược cổ truyền và thời gian thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề dược

Download dự thảo dưới đây

Copy vui lòng ghi nguồn vnras.com

Điều kiện văn bằng y dược cổ truyền

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here