Các thông tin, hình ảnh không được sử dụng trong nội dung quảng cáo thuốc

639
nội dung không được sử dụng trong quảng cáo thuốc
Nội dung không được sử dụng trong quảng cáo thuốc
Các thông tin, hình ảnh không được sử dụng trong nội dung quảng cáo thuốc
5 (100%) 6 votes

Các thông tin, hình ảnh không được sử dụng trong nội dung quảng cáo thuốc

Theo Nghị định 54 năm 2017 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược 2016, những nội dung, hình ảnh không được sử dụng trong nội dung quảng cáo thuốc bao gồm:

STT Nội dung
1 Các thông tin, hình ảnh quy định tại Luật quảng cáo
2 Các nội dung gây hiểu nhầm về thành phần, tác dụng, chỉ định, xuất xứ của thuốc.
3 Các nội dung tạo ra cách hiểu: Thuốc này là số một; thuốc này là tốt hơn tất cả; sử dụng thuốc này là biện pháp tốt nhất; sử dụng thuốc này không cần ý kiến của thầy thuốc; thuốc này hoàn toàn vô hại; thuốc không có chống chỉ định; thuốc không có tác dụng không mong muốn; thuốc không có tác dụng có hại.
4 Các câu, từ, hình ảnh mang tính suy diễn quá mức dẫn đến hiểu nhầm là tác dụng, chỉ định, hiệu quả của thuốc hoặc vượt quá tác dụng, chỉ định, hiệu quả của thuốc đã được phê duyệt.
5 Ghi tác dụng của từng thành phần có trong thuốc để quảng cáo quá công dụng của thuốc hoặc gây nhầm lẫn tác dụng của mỗi thành phần với tác dụng của thuốc
6 Các từ, cụm từ: “điều trị tận gốc”, “tiệt trừ”, “chuyên trị”, “hàng đầu”, “đầu bảng”, “đầu tay”, “lựa chọn”, “chất lượng cao”, “đảm bảo 100%”, “an toàn”, “dứt”, “cắt đứt”, “chặn đứng”, “giảm ngay”, “giảm liền”, “giảm tức thì”, “khỏi ngay”, “khỏi hẳn”, “yên tâm”, “không lo”, “khỏi lo”, “khuyên dùng”, “hotline”, “điện thoại tư vấn” và các từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự.
7 Các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo thuốc:
a) Chỉ định điều trị bệnh lao, bệnh phong;
b) Chỉ định điều trị bệnh lây qua đường tình dục;
c) Chỉ định điều trị chứng mất ngủ;
d) Chỉ định mang tính kích dục;
đ) Chỉ định điều trị bệnh ung thư, bệnh khối u;
e) Chỉ định điều trị cắt cơn cai nghiện ma túy;
g) Chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường hoặc các bệnh rối loạn chuyển hóa tương tự khác;
h) Chỉ định điều trị bệnh viêm gan do vi rút, các bệnh nguy hiểm mới nổi
8 Các kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
9 Kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng.
10 Kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận.
11 Sử dụng danh nghĩa, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn của tổ chức, cá nhân để quảng cáo thuốc.
12 Lợi dụng xuất xứ của thuốc, nguyên liệu làm thuốc để quảng cáo thuốc
13 Hình ảnh, tên, biểu tượng của cán bộ y tế.
14 Hình ảnh động vật, thực vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
15 Các câu, từ mang tính mách bảo, truyền miệng để khuyên dùng thuốc
16 Sử dụng hình ảnh người bệnh để mô tả tình trạng bệnh lý hoặc công dụng của thuốc không phù hợp với tài liệu liên quan đến thuốc và các hướng dẫn chuyên môn do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận.

Các nội dung không được sử dụng trong quảng cáo thuốc

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here