Thông tư 15/2018-TT-BYT quy định thống nhất giá dịch vụ KCB bảo hiểm giữa các bệnh viện

148
Công văn số 15/2018-TT-BYT quy định về giá dịch vụ KCB bảo hiểm
Công văn số 15/2018-TT-BYT quy định về giá dịch vụ KCB bảo hiểm
Thông tư 15/2018-TT-BYT quy định thống nhất giá dịch vụ KCB bảo hiểm giữa các bệnh viện
5 (100%) 1 vote
BỘ Y TẾ
——-

Số: 15/2018/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2018

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH THỐNG NHẤT GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ GIỮA CÁC BỆNH VIỆN CÙNG HẠNG TRÊN TOÀN QUỐC VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG GIÁ, THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP

 

 

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 5834/BTC-QLG ngày 21 tháng 5 năm 2018;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trong toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Thông tư này quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp cụ thể.
  2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở y tế, đơn vị, tổ chức và cá nhân có tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế.
  3. Các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế thì khung giá và thẩm quyền quy định mức giá thực hiện theo Luật giá, Luật khám bệnh, chữa bệnh, Luật tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

  1. Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
  2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
  3. Giá dịch vụ kỹ thuật y tế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
  4. Bổ sung ghi chú của một số dịch vụ kỹ thuật đã được Bộ Y tế xếp tương đương tại các Quyết định của Bộ Y tế tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Cơ cấu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư này được xây dựng trên cơ sở chi phí trực tiếp và tiền lương để bảo đảm cho việc khám bệnh, chăm sóc, điều trị người bệnh và thực hiện các dịch vụ kỹ thuật y tế; cụ thể như sau:

  1. Các chi phí trực tiếp tính trong mức giá khám bệnh
  2. a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, văn phòng phẩm, găng tay, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác khám bệnh;
  3. b) Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh;
  4. c) Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, bàn, ghế, giường, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh.
  5. Các chi phí trực tiếp tính trong giá dịch vụ ngày giường điều trị
  6. a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, chăn, ga, gối, đệm, màn, chiếu; văn phòng phẩm; găng tay sử dụng trong thăm khám, tiêm, truyền, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác chăm sóc và điều trị hằng ngày (kể cả các chi phí để thay băng vết thương hoặc vết mổ đối với người bệnh nội trú, trừ các trường hợp được thanh toán ngoài mức giá ngày giường bệnh quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 7 Thông tư này); điện cực, cáp điện tim, băng đo huyết áp, dây cáp SPO2 trong quá trình sử dụng máy theo dõi bệnh nhân đối với giường hồi sức cấp cứu, hồi sức tích cực.

Riêng chi phí về thuốc, máu, dịch truyền, vật tư (ngoài các vật tư nêu trên); bơm tiêm, kim tiêm các loại dùng trong tiêm, truyền; dây truyền dịch, ống nối, dây nối bơm tiêm điện, máy truyền dịch dùng trong tiêm, truyền; khí ôxy, dây thở ôxy, mask thở ôxy (trừ các trường hợp người bệnh được chỉ định sử dụng dịch vụ thở máy) chưa tính trong cơ cấu giá tiền giường bệnh, được thanh toán theo thực tế sử dụng.

  1. b) Các chi phí quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phục vụ việc chăm sóc và điều trị người bệnh theo yêu cầu chuyên môn.
  2. Các chi phí trực tiếp tính trong giá dịch vụ kỹ thuật y tế
  3. a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, đồ vải; văn phòng phẩm; thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế sử dụng trong quá trình thực hiện các dịch vụ, kỹ thuật y tế;
  4. b) Các chi phí quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phục vụ cho việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật y tế theo yêu cầu chuyên môn.
  5. Chi phí tiền lương tính trong giá khám bệnh, ngày giường bệnh và các dịch vụ kỹ thuật y tế, gồm:
  6. a) Tiền lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập và mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
  7. b) Phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.
  8. Chi phí tiền lương trong giá dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này không bao gồm các khoản chi theo chế độ do ngân sách nhà nước bảo đảm quy định tại các văn bản sau đây:
  9. a) Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  10. b) Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  11. c) Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khỏe Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội (sau đây gọi tắt là Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg) và Quyết định số 20/2015/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg;
  12. d) Điểm a khoản 8 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  13. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa cơ quan bảo hiểm y tế và cơ sở y tế theo giá dịch vụ quy định tại Thông tư này và chi phí về thuốc, hóa chất, vật tư y tế chưa được kết cấu trong giá dịch vụ (được ghi chú cụ thể tại các dịch vụ), máu và chế phẩm máu theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế.
  14. Các chi phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này được xác định trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, giá của các yếu tố chi phí, mặt bằng chi phí thực tế, hợp lý theo chế độ, chính sách hiện hành, bảo đảm tính trung bình, tiên tiến, đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch vụ. Định mức kinh tế kỹ thuật là cơ sở để xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, không sử dụng làm căn cứ để thanh toán đối với từng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại khoản 16 Điều 6, khoản 8 Điều 7 Thông tư này). Trong quá trình thực hiện, nếu có các định mức chưa phù hợp, các đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, điều chỉnh định mức và giá cho phù hợp.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ đối với các cơ sở y tế có ký hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

  1. Viện có giường bệnh, trung tâm y tế có chức năng khám bệnh, chữa bệnh, được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện; trung tâm y tế huyện có chức năng khám, chữa bệnh, được xếp hạng bệnh viện: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương.
  2. Phòng khám Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố không trực thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố: áp dụng mức giá khám bệnh của bệnh viện hạng II.
  3. Các cơ sở khám, chữa bệnh chưa được phân hạng; phòng khám quân y, phòng khám quân dân y, bệnh xá quân y, bệnh xá; phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.
  4. Phòng khám đa khoa khu vực thuộc trung tâm y tế hoặc bệnh viện tuyến huyện sau khi sắp xếp theo hướng dẫn của Bộ Y tế:
  5. a) Trường hợp được cấp giấy phép hoạt động bệnh viện hoặc được phê duyệt chuyển đổi thành đơn nguyên điều trị nội trú của bệnh viện đa khoa khu vực của tỉnh, bệnh viện huyện, trung tâm y tế huyện: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV;
  6. b) Trường hợp chỉ làm nhiệm vụ cấp cứu, khám, chữa bệnh ngoại trú nhưng được Sở Y tế quyết định có giường lưu: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV. Riêng giường lưu áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu.
  7. Trạm y tế xã, phường, thị trấn, trạm y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học, trạm y tế kết hợp quân dân y:
  8. a) Mức giá khám bệnh: áp dụng mức giá của trạm y tế xã. Mức giá các dịch vụ kỹ thuật bằng 70% mức giá của bệnh viện hạng IV.
  9. b) Đối với các trạm y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: được áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu tại trạm y tế tuyến xã.

Điều 5. Xác định số lần, mức giá và thanh toán tiền khám bệnh trong một số trường hợp cụ thể

  1. Trường hợp người bệnh khám bệnh tại khoa khám bệnh sau đó vào điều trị nội trú theo yêu cầu chuyên môn thì vẫn được tính là một lần khám bệnh. Trường hợp không đăng ký khám bệnh tại khoa khám bệnh nhưng khám và vào điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng theo yêu cầu chuyên môn thì không tính là một lần khám bệnh.
  2. Cơ sở khám, chữa bệnh có tổ chức khám chuyên khoa tại khoa lâm sàng, người đăng ký khám bệnh tại khoa khám bệnh và khám chuyên khoa tại khoa lâm sàng thì được tính như khám bệnh tại khoa khám bệnh. Việc tính số lần khám bệnh, mức giá thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
  3. Trong cùng một lần đến khám bệnh tại cùng một cơ sở y tế (có thể trong cùng một ngày hoặc do điều kiện khách quan hoặc yêu cầu chuyên môn nên chưa hoàn thành được quá trình khám bệnh trong ngày đầu tiên, phải tiếp tục khám trong ngày tiếp theo), người bệnh sau khi khám một chuyên khoa cần phải khám thêm các chuyên khoa khác thì từ lần khám thứ 02 trở đi chỉ tính 30% mức giá của 01 lần khám bệnh và mức thanh toán tối đa chi phí khám bệnh của người đó không quá 02 lần mức giá của 01 lần khám bệnh.
  4. Người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở y tế, đã được khám, cấp thuốc về điều trị nhưng sau đó có biểu hiện bất thường, đến cơ sở y tế đó để khám lại ngay trong ngày hôm đó và được tiếp tục thăm khám thì lần khám này được coi như là lần khám thứ 02 trở đi trong một ngày. Việc thanh toán thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này;
  5. Người bệnh đến khám bệnh tại phòng khám đa khoa khu vực sau đó được chuyển lên khám bệnh tại bệnh viện hoặc trung tâm y tế tuyến huyện thì lần khám này được coi là một lần khám bệnh mới.
  6. Các cơ sở y tế phải điều phối, bố trí nhân lực, số bàn khám theo yêu cầu để bảo đảm chất lượng khám bệnh. Đối với các bàn khám khám trên 65 lượt khám/01 ngày: cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ thanh toán bằng 50% mức giá khám bệnh từ lượt khám thứ 66 trở lên của bàn khám đó. Trong thời gian tối đa 01 quý, cơ sở y tế vẫn còn có bàn khám khám trên 65 lượt/ngày thì cơ quan bảo hiểm xã hội không thanh toán tiền khám bệnh từ lượt khám thứ 66 trở lên của bàn khám đó.

Điều 6. Xác định số ngày giường, áp dụng mức giá và thanh toán tiền ngày giường giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở y tế

  1. Xác định số ngày điều trị nội trú để thanh toán tiền giường bệnh:
  2. a) Số ngày điều trị nội trú bằng ngày ra viện trừ (-) ngày vào viện: Áp dụng đối với trường hợp người bệnh đỡ hoặc khỏi ra viện.
  3. b) Số ngày điều trị nội trú bằng ngày ra viện trừ (-) ngày vào viện cộng (+) 1: Áp dụng đối với trường hợp:

– Người bệnh nặng đang điều trị nội trú mà tình trạng bệnh chưa thuyên giảm hoặc diễn biến nặng lên nhưng gia đình xin về hoặc chuyển viện lên tuyến trên;

– Người bệnh đã được điều trị tại tuyến trên qua giai đoạn cấp cứu nhưng vẫn cần tiếp tục điều trị nội trú được chuyển về tuyến dưới hoặc sang cơ sở y tế khác.

  1. c) Trường hợp người bệnh vào viện và ra viện trong cùng một ngày, thời gian điều trị trên 04 giờ thì được tính là 01 ngày điều trị. Riêng trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu, không qua khoa khám bệnh, có thời gian cấp cứu, điều trị dưới 04 giờ (kể cả trường hợp ra viện, vào viện hoặc chuyển viện, tử vong) được thanh toán tiền khám bệnh, tiền thuốc, vật tư y tế và các dịch vụ kỹ thuật, không thanh toán tiền ngày giường bệnh hồi sức cấp cứu.
  2. Trường hợp người bệnh chuyển 02 khoa trong cùng một ngày thì mỗi khoa chỉ được tính 1/2 ngày. Trường hợp người bệnh chuyển từ 3 khoa trở lên trong cùng một ngày thì giá ngày giường bệnh hôm đó được tính bằng trung bình cộng tiền ngày giường tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền giường cao nhất và tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền giường thấp nhất.
  3. Giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng: áp dụng tối đa không quá 10 ngày sau phẫu thuật. Từ ngày thứ 11 sau phẫu thuật trở đi thì áp dụng mức giá ngày giường nội khoa theo các khoa tương ứng quy định tại mục 3 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
  4. Giá ngày giường bệnh được tính cho 01 người/01 giường. Trường hợp ở cùng một thời điểm phải nằm ghép 02 người/01 giường thì chỉ được thanh toán 1/2 mức giá, trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì chỉ được thanh toán 1/3 mức giá ngày giường điều trị tương ứng.
  5. Giá ngày giường điều trị Hồi sức tích cực (ICU) chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
  6. a) Đối với bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I hoặc hạng II đã thành lập khoa Hồi sức tích cực, khoa hoặc trung tâm chống độc, khoa Hồi sức tích cực – chống độc và các khoa, trung tâm này có đầy đủ các điều kiện để hoạt động theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc (sau đây gọi tắt là Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT).
  7. b) Trường hợp cơ sở y tế chưa thành lập khoa Hồi sức tích cực nhưng trong khoa cấp cứu hoặc khoa Gây mê hồi sức có một số giường được sử dụng để điều trị tích cực; giường bệnh sau hậu phẫu của các phẫu thuật loại đặc biệt và các giường bệnh này đáp ứng được yêu cầu về trang bị cho giường hồi sức tích cực quy định tại Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT.
  8. c) Người bệnh nằm tại các giường này với các bệnh lý phải được chăm sóc, điều trị và theo dõi theo quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc. Các trường hợp còn lại chỉ được áp dụng mức giá ngày giường hồi sức cấp cứu và các loại giường khác quy định Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
  9. Đối với các khoa điều trị lâm sàng có giường hồi sức cấp cứu (ví dụ khoa Nhi có giường hồi sức cấp cứu nhi, các khoa sơ sinh hoặc chăm sóc đặc biệt đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng): được áp dụng giá ngày giường hồi sức cấp cứu quy định tại dịch vụ số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
  10. Bệnh viện hạng III, hạng IV hoặc chưa xếp hạng nhưng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt thì áp dụng mức giá tiền giường ngoại khoa cao nhất của bệnh viện nơi thực hiện dịch vụ đó.

Ví dụ: Tại Bệnh viện A được phê duyệt thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt: Nếu Bệnh viện được xếp hạng III thì được áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại I của bệnh viện hạng III; nếu Bệnh viện được xếp hạng IV hoặc chưa xếp hạng thì được áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại I của bệnh viện hạng IV.

  1. Trường hợp một phẫu thuật nhưng được phân loại khác nhau theo các chuyên khoa (trừ chuyên khoa nhi) tại Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50): áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theo phân loại phẫu thuật thấp nhất.
  2. Các phẫu thuật được Bộ Y tế xếp tương đương với một phẫu thuật quy định tại Thông tư này nhưng có phân loại phẫu thuật khác nhau theo từng chuyên khoa tại Thông tư số 50 thì áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theo phân loại của phẫu thuật đó đã quy định tại Thông tư số 50.
  3. Các phẫu thuật chưa được phân loại phẫu thuật quy định tại Thông tư số 50 thì áp dụng mức giá ngày giường ngoại khoa loại 4 của hạng bệnh viện tương ứng.
  4. Đối với các bệnh viện y học cổ truyền hạng I trực thuộc Bộ Y tế: giá ngày giường bệnh áp dụng theo các khoa tương ứng với các loại giường của bệnh viện hạng I, không áp dụng giá của các bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  5. Đối với các khoa thuộc bệnh viện y học cổ truyền (trừ các bệnh viện quy định tại khoản 11 Điều này), bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng:
  6. a) Giường Hồi sức tích cực (ICU): theo quy định tại khoản 5 Điều này;
  7. b) Giường Hồi sức cấp cứu: theo quy định tại khoản 6 Điều này;
  8. c) Người bệnh điều trị tại các khoa ung thư, nhi: áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 1;
  9. d) Người bệnh điều trị một trong các bệnh: tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não: áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 2;

đ) Người bệnh điều trị tại các khoa còn lại: áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 3.

  1. Đối với các cơ sở y tế tổ chức các khoa theo hình thức liên chuyên khoa: áp dụng mức giá ngày giường nội khoa của chuyên khoa thấp nhất trong các khoa tương ứng với hạng bệnh viện.
  2. Chỉ trong trường hợp quá tải, cơ sở y tế mới được kê thêm giường bệnh ngoài số giường kế hoạch được giao để phục vụ người bệnh và được tổng hợp để thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 16 Điều này.
  3. Trường hợp người bệnh nằm trên băng ca, giường gấp: áp dụng mức giá bằng 50% giá ngày giường theo từng loại chuyên khoa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
  4. Việc thanh, quyết toán tiền ngày giường bệnh hàng quý giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở y tế thực hiện như sau:
  5. a) Xác định số giường thực tế sử dụng trong quý (năm) = Tổng số ngày điều trị nội trú trong quý (năm) chia (:) số ngày thực tế trong quý (năm là 365 ngày), trong đó số ngày điều trị nội trú được quy đổi theo nguyên tắc: giường băng ca, giường gấp, giường ghép 02 người: 02 ngày giường quy đổi bằng 01 ngày; giường ghép từ 03 người trở lên: 03 ngày giường quy đổi bằng 01 ngày.
  6. b) Trường hợp cơ sở y tế có số giường thực tế sử dụng trong quý thấp hơn hoặc bằng 120% số giường kế hoạch được giao: thanh toán 100% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định.
  7. c) Trường hợp cơ sở y tế có số giường thực tế sử dụng cao hơn 120% số giường kế hoạch được giao trong năm, cơ sở y tế và cơ quan bảo hiểm xã hội xác định để thống nhất việc thanh toán như sau:

– Xác định tỷ lệ sử dụng giường thực tế hàng quý (sau đây gọi tắt là tỷ lệ sử dụng giường bệnh), bằng (=) số giường thực tế sử dụng của quý chia (:) cho số giường thực tế sử dụng năm 2015 (năm trước khi thông tuyến) nhân (X) với 100%. Trường hợp tỷ lệ sử dụng giường thực tế theo cách tính nêu trên:

+ Nhỏ hơn hoặc bằng 130%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 100% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định;

+ Lớn hơn 130% đến 140%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 97% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định;

+ Lớn hơn 140% đến 150%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 95% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định;

+ Lớn hơn 150%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 90% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định.

  1. d) Trường hợp cơ sở y tế luôn trong tình trạng quá tải do nguyên nhân khách quan như: mở rộng địa giới hành chính, số thẻ đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tăng: Sở Y tế có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giao tăng giường bệnh và số lượng vị trí việc làm để bảo đảm chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh.

đ) Trường hợp cơ sở y tế đưa công trình, hạng mục cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc xây dựng mới vào sử dụng nhưng chưa được cấp có thẩm quyền giao tăng giường bệnh thì Sở Y tế và cơ quan bảo hiểm xã hội thống nhất số giường bệnh tăng thêm của khu vực này được cộng (+) vào số giường kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền giao trước đó để thực hiện thanh toán theo quy định tại khoản này.

Điều 7. Áp dụng giá và điều kiện, mức thanh toán của một số dịch vụ kỹ thuật đặc thù

  1. Các dịch vụ kỹ thuật y tế được áp dụng theo thứ tự như sau:
  2. a) Đối với các dịch vụ cụ thể đã được quy định mức giá tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này: áp dụng theo mức giá đã được quy định.
  3. b) Các dịch vụ kỹ thuật chưa được quy định mức giá tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này nhưng đã được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện: áp dụng theo mức giá của các dịch vụ được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện.
  4. c) Trường hợp có sự trùng lặp giữa các chuyên khoa khác nhau thì dịch vụ kỹ thuật thực hiện ở chuyên khoa nào sẽ áp dụng mức giá của dịch vụ kỹ thuật ở chuyên khoa đó.
  5. Đối với các dịch vụ kỹ thuật mới quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 69 của Luật khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ kỹ thuật còn lại khác (trừ các dịch vụ đã được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện) chưa được quy định mức giá: cơ sở y tế xây dựng định mức, phương án giá, đề xuất mức giá và báo cáo Bộ Y tế để xem xét, quy định mức giá.
  6. Đối với các dịch vụ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền (các Bộ, cơ quan trung ương đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý, Sở Y tế đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý) phê duyệt danh mục dịch vụ kỹ thuật (trừ các dịch vụ chăm sóc đã tính trong chi phí ngày giường điều trị, các dịch vụ là một công đoạn đã được tính trong chi phí của dịch vụ khác); các dịch vụ kỹ thuật đã được chỉ định thực hiện nhưng vì nguyên nhân diễn biến bệnh hoặc thể trạng người bệnh nên không thể tiếp tục thực hiện được kỹ thuật đã chỉ định: thanh toán theo số lượng thực tế các loại thuốc, vật tư đã sử dụng cho người bệnh và giá mua theo quy định của pháp luật.
  7. Trường hợp thực hiện nhiều can thiệp trong cùng một lần phẫu thuật: thanh toán theo giá của phẫu thuật phức tạp nhất, có mức giá cao nhất, các dịch vụ kỹ thuật khác phát sinh ngoài quy trình kỹ thuật của phẫu thuật nêu trên được thanh toán như sau:
  8. a) Bằng 50% giá của các phẫu thuật phát sinh nếu kỹ thuật đó vẫn do một kíp phẫu thuật thực hiện;
  9. b) Bằng 80% giá của các phẫu thuật phát sinh nếu kỹ thuật đó phải thay kíp phẫu thuật khác để thực hiện;
  10. c) Trường hợp thực hiện dịch vụ phát sinh là các thủ thuật thì thanh toán 80% giá của dịch vụ phát sinh.
  11. Đối với dịch vụ “Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài ≤15 cm”: chỉ thanh toán đối với người bệnh điều trị nội trú trong các trường hợp sau: vết thương hoặc vết mổ nhiễm trùng; vết thương có thấm dịch, máu trong các tổn thương lóc da, hở da diện tích trên 6 cm2; vết thương đã có chèn gạc; vết thương chân ống dẫn lưu chảy dịch nhiều; đa vết thương hoặc vết mổ; hoặc sau 1 phẫu thuật nhưng phải thực hiện từ hai đường mổ trở lên; không áp dụng đối với thay băng của các trường hợp sau: phẫu thuật nội soi, thay băng vết mổ, vết thương thông thường, thay băng rốn sơ sinh.
  12. Đối với dịch vụ “Thay băng vết mổ có chiều dài trên 15 cm đến 30 cm” trong điều trị nội trú chỉ áp dụng đối với một số trường hợp sau:
  13. a) Vết mổ nhiễm trùng, rò tiêu hóa, rò mật, rò nước tiểu;
  14. b) Vết mổ sau phẫu thuật nhiễm khuẩn (viêm phúc mạc bụng hoặc viêm xương hoặc áp xe), vết mổ sau phẫu thuật ống tiêu hóa hoặc hệ tiết niệu hoặc đường mật hoặc bụng cổ chướng;
  15. c) Vết mổ sau một phẫu thuật nhưng phải thực hiện từ hai đường mổ trở lên;
  16. d) Trường hợp phẫu thuật mổ lấy thai: được áp dụng mức giá này nhưng tối đa không quá 03 lần.
  17. Đối với xét nghiệm hòa hợp miễn dịch ở nhiệt độ 37°C và có sử dụng huyết thanh kháng globulin (nghiệm pháp Coombs gián tiếp) trong truyền máu: Thanh toán theo giá của dịch vụ “Phản ứng hòa hợp có sử dụng kháng globulin người” có số thứ tự 1340 hoặc 1341 tại Phụ lục III.
  18. Việc thanh, quyết toán một số dịch vụ kỹ thuật như: Chụp X-quang thường, Chụp X-quang số hóa (để chẩn đoán), Chụp CT Scanner đến 32 dãy (để chẩn đoán, dịch vụ có số thứ tự 42, 43 tại Phụ lục III), Siêu âm (dịch vụ có số thứ tự 1, 2 tại Phụ lục III), Chụp cộng hưởng từ (MRI), dịch vụ có số thứ tự 67, 68 tại Phụ lục III) hàng quý giữa cơ quan bảo hiểm y tế và cơ sở y tế được thực hiện như sau:
  19. a) Xác định số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá quy định tại Thông tư này bằng (=) số ca trung bình theo định mức tính giá chia (:) cho 8, lấy kết quả này nhân (X) với số giờ làm việc thực tế của đơn vị, sau đó nhân (X) số ngày làm việc thực tế trong quý, lấy kết quả này nhân (X) với số máy thực tế hoạt động của cơ sở y tế trong quý và nhân (X) với 120%.
  20. b) Định mức tính giá (số ca/máy/ngày làm việc 8 giờ): Dịch vụ siêu âm là 48 ca; Chụp X-quang thường, Chụp X-quang số hóa là 58 ca, Chụp CT Scanner đến 32 dãy là 29 ca; Chụp cộng hưởng từ (MRI) là 19 ca.
  21. c) Trường hợp số ca đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này: cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo số ca thực tế và mức giá quy định tại Thông tư này.
  22. d) Trường hợp số ca đề nghị thanh toán cao hơn số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này: Đối với số ca bằng số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá quy định tại Thông tư này. Đối với số ca lớn hơn số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá không bao gồm chi phí tiền lương, mức giá thanh toán cụ thể như sau:

– Dịch vụ Siêu âm (chẩn đoán): bằng 55% mức giá quy định.

– Chụp X-quang thường; Chụp X-quang số hóa: bằng 85% mức giá quy định.

– Dịch vụ Chụp CT Scanner đến 32 dãy: bằng 95% mức giá quy định.

– Dịch vụ Chụp cộng hưởng từ (MRI): bằng 97% mức giá quy định.

Ví dụ: Cơ sở y tế A có 3 máy X-quang thực tế hoạt động, số giờ làm việc thực tế là 9 giờ (làm thêm 01 giờ/ngày); cơ sở y tế có tổ chức khám bệnh vào thứ 7, quý III/2018 có 92 ngày, số ngày làm việc của quý là 78 ngày;

Số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá Chụp X- quang quy định tại Thông tư nay là: (58:8) x 9 x 3 x 78 x 120% = 18.322,2 ca.

Tổng số ca chụp X-quang đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trong quý III/2018 nhỏ hơn hoặc bằng 18.322 ca thì được cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá quy định tại Thông tư này.

Trường hợp số ca cơ sở y tế đề nghị thanh toán lớn hơn 18.322 ca, giả sử là 20.000 ca, cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán 18.322 ca theo mức giá quy định tại Thông tư này; còn lại 1.678 ca (=20.000 ca – 18.322 ca) cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán với mức giá bằng 85% mức giá quy định tại Thông tư này.

  1. Các quy định tại khoản 8 Điều 7 và khoản 16 Điều 6 Thông tư này chỉ áp dụng để thanh toán giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở y tế, không áp dụng để tính chi phí đồng chi trả của người bệnh.
  2. Trong thời gian có thiên tai, dịch bệnh: cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán cho cơ sở y tế theo mức giá và số lượng dịch vụ thực tế, không áp dụng quy định thanh toán tại khoản 8 Điều này và khoản 16 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với các chi phí chưa tính trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

  1. Các Bộ, cơ quan trung ương tổng hợp, báo cáo với Bộ Tài chính, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục bảo đảm ngân sách theo phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành về nguồn thực hiện cải cách chính sách tiền lương đối với:
  2. a) Các khoản chi theo chế độ quy định tại các văn bản nêu tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này.
  3. b) Ngân sách nhà nước bảo đảm để thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo các quy định hiện hành và mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  4. Trường hợp nguồn thu của đơn vị không đảm bảo hoạt động thường xuyên, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: đơn vị tiếp tục được ngân sách nhà nước bảo đảm phần chi thường xuyên còn thiếu để bảo đảm chế độ cho người lao động và hoạt động bình thường của đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

  1. Trách nhiệm của Bộ Y tế:
  2. a) Vụ Kế hoạch Tài chính:

– Làm đầu mối thống nhất với các vụ, cục có liên quan của Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời giá của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi bổ sung các yếu tố hình thành giá theo lộ trình, nhà nước điều chỉnh chính sách tiền lương, điều chỉnh định mức kinh tế-kỹ thuật hoặc chi phí của các yếu tố hình thành giá thay đổi.

– Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.

  1. b) Cục Quản lý khám bệnh, chữa bệnh làm đầu mối, phối hợp với các vụ, cục và đơn vị có liên quan chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn, thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ; tổ chức việc kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động chuyên môn liên quan đến việc chỉ định sử dụng dịch vụ, thuốc, vật tư, chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú và các hoạt động chuyên môn khác.
  2. c) Vụ Bảo hiểm Y tế làm đầu mối, phối hợp với các vụ, cục, Thanh tra Bộ và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát hoặc chỉ đạo Sở Y tế, cơ quan quản lý y tế của các bộ, ngành tổ chức việc kiểm tra, giám sát các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện quy định của Thông tư này.
  3. d) Thanh tra Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các vụ, cục, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra hoặc chỉ đạo Sở Y tế, cơ quan quản lý y tế các bộ, ngành tổ chức việc thanh tra các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện quy định của Thông tư này.
  4. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
  5. a) Tổ chức thực hiện Thông tư này, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các cấp thực hiện thanh toán kịp thời, theo các quy định hiện hành và Thông tư này cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện các mức giá chưa phù hợp, có văn bản đề nghị Bộ Y tế để xem xét, điều chỉnh.
  6. b) Định kỳ (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng) thông báo cho Bộ Y tế, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các cấp thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Sở Y tế, cơ quan quản lý y tế các bộ, ngành về những trường hợp sử dụng dịch vụ, thuốc, vật tư quá mức cần thiết, chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú chưa đúng quy định.
  7. Trách nhiệm của Sở Y tế:
  8. a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.
  9. b) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc địa phương quản lý tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn, thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ.
  10. c) Báo cáo cấp có thẩm quyền giao giường bệnh, quyết định số lượng người làm việc cho các cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý để các cơ sở có y tế có đủ giường bệnh, nhân lực đáp ứng nhu cầu và nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh cho nhân dân.
  11. Trách nhiệm của các cơ sở khám, chữa bệnh:
  12. a) Phải sử dụng số kinh phí tương đương với chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ đã kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, ngày giường điều trị (bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, hạng II tương đương với 5% mức giá, bệnh viện hạng III, hạng IV, chưa phân hạng tương đương với 3% mức giá) để sửa chữa, nâng cấp, mở rộng khu vực khám bệnh, các khoa điều trị; mua bổ sung, thay thế: bàn, ghế, giường, tủ, xe đẩy, điều hòa nhiệt độ, quạt, đèn sưởi, quạt sưởi, máy tính, các bộ dụng cụ khám bệnh đa khoa, chuyên khoa; chăn, ga, gối, đệm, chiếu; … để bảo đảm điều kiện chuyên môn, vệ sinh, an toàn người bệnh và nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh.
  13. b) Thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn y tế, đặc biệt là việc chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú; chuyển tuyến, chỉ định sử dụng dịch vụ, thuốc, vật tư theo đúng quy định.

Điều 10. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.

Điều 11. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.
  2. Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế – Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.

Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Thông tư này và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm thực hiện mức giá quy định tại Thông tư này: tiếp tục được áp dụng mức giá theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Thông tư này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.

 

 Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ,
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cổng TTĐT Bộ Y tế;
– Sở Y tế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
– Lưu: VT, KHTC(02), PC(02).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Lê Tuấn

 

PHỤ LỤC I

GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế)

Đơn vị: đồng

STT Cơ sở y tế Giá bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương Ghi chú
1 2 3 4
1 Bệnh viện hạng đặc biệt 33.100  
2 Bệnh viện hạng I 33.100  
3 Bệnh viện hạng II 29.600  
4 Bệnh viện hạng III 26.200  
5 Bệnh viện hạng IV 23.300  
6 Trạm y tế xã 23.300  
7 Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh). 200.000  

 

PHỤ LỤC II

GIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế)

Đơn vị: đồng

Số TT Các loại dịch vụ Bệnh viện hạng Đặc biệt Bệnh viện hạng I Bệnh viện hạng II Bệnh viện hạng III Bệnh viện hạng IV
A B 1 2 3 4 5
1 Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng hoặc ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc 687.100 615.600 522.600    
2 Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu 401.300 373.900 287.800 249.400 221.200
3 Ngày giường bệnh Nội khoa:          
3.1 Loại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson hoặc Lyell) 208.000 194.900 159.100 141.500 126.100
  Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh   208.000      
3.2 Loại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT hoặc PHCN cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não. 189.600 175.400 135.100 124.300 110.600
  Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh   189.600      
3.3 Loại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng 158.500 146.900 111.900 101.900 94.000
4 Ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng:          
4.1 Loại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể 295.200 265.100 222.100    
  Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh   295.200      
4.2 Loại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể 262.700 241.400 192.700 168.700 150.200
  Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh   262.700      
4.3 Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể 226.900 210.100 171.200 149.300 131.200
  Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh   226.900      
4.4 Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể 204.600 188.400 147.400 127.100 114.700
5 Ngày giường trạm y tế xã 57.000
6 Ngày giường bệnh ban ngày Được tính bằng 0,3 lần giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng.

Ghi chú: Giá ngày giường điều trị nội trú chưa bao gồm chi phí máy thở và khí y tế.

 

PHỤ LỤC III

GIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG CHO CÁC HẠNG BỆNH VIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư 15/2018/TT-BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế)

Đơn vị: đồng

STT STT TT 37 Mã dịch vụ Tên dịch vụ Giá bao gồm chi phí trực tiếp, phụ cấp đặc thù và tiền lương Ghi chú
1 2 3 4 5 6
A A   CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH    
I I   Siêu âm    
1 1 04C1.1.3 Siêu âm 38.000  
2 2 03C4.1.3 Siêu âm + đo trục nhãn cầu 70.600  
3 3   Siêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng 176.000  
4 4 03C4.1.1 Siêu âm Doppler màu tim hoặc mạch máu 211.000  
5 5 03C4.1.6 Siêu âm Doppler màu tim + cản âm 246.000  
6 6 03C4.1.5 Siêu âm tim gắng sức 576.000  
7 7 04C1.1.4 Siêu âm Doppler màu tim 4 D (3D REAL TIME) 446.000 Chỉ áp dụng trong trường hợp chỉ định để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch.
8 8 04C1.1.5 Siêu âm Doppler màu tim hoặc mạch máu qua thực quản 794.000  
9 9 04C1.1.6 Siêu âm trong lòng mạch hoặc Đo dự trữ lưu lượng động mạch vành FFR 1.970.000 Chưa bao gồm bộ đầu dò siêu âm, bộ dụng cụ đo dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào lòng mạch.
II II   Chụp X-quang thường    
10 10   Chụp X-quang phim ≤ 24×30 cm (1 tư thế) 47.000 Áp dụng cho 01 vị trí
11 11   Chụp X-quang phim ≤ 24×30 cm (2 tư thế) 53.000 Áp dụng cho 01 vị trí
12 12   Chụp X-quang phim > 24×30 cm (1 tư thế) 53.000 Áp dụng cho 01 vị trí
13 13   Chụp X-quang phim > 24×30 cm (2 tư thế) 66.000 Áp dụng cho 01 vị trí
14     Chụp X-quang ổ răng hoặc cận chóp 12.000  
15 14 03C4.2.2.1 Chụp sọ mặt chỉnh nha thường (Panorama, Cephalometric, cắt lớp lồi cầu) 61.000  
16 15 03C4.2.1.7 Chụp Angiography mắt 211.000  
17 16 04C1.2.5.33 Chụp thực quản có uống thuốc cản quang 98.000  
18 17 04C1.2.5.34 Chụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang 113.000  
19 18 04C1.2.5.35 Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang 153.000  
20 19 03C4.2.5.10 Chụp mật qua Kehr 225.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
21 20 04C1.2.5.30 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV) 524.000  
22 21 04C1.2.5.31 Chụp niệu quản – bể thận ngược dòng (UPR) có tiêm thuốc cản quang 514.000  
23 22 03C4.2.5.11 Chụp bàng quang có bơm thuốc cản quang 191.000  
24 23 04C1.2.6.36 Chụp tử cung-vòi trứng (bao gồm cả thuốc) 356.000  
25 24 03C4.2.5.12 Chụp X – quang vú định vị kim dây 371.000 Chưa bao gồm kim định vị.
26 25 03C4.2.5.13 Lỗ dò cản quang 391.000  
27 26 03C4.2.5.15 Mammography (1 bên) 91.000  
28 27 04C1.2.6.37 Chụp tủy sống có tiêm thuốc 386.000  
III III   Chụp X-quang số hóa    
29 28 04C1.2.6.51 Chụp X-quang số hóa 1 phim 62.000 Áp dụng cho 01 vị trí
30 29 04C1.2.6.52 Chụp X-quang số hóa 2 phim 94.000 Áp dụng cho 01 vị trí
31 30 04C1.2.6.53 Chụp X-quang số hóa 3 phim 119.000 Áp dụng cho 01 vị trí
32     Chụp Xquang số hóa ổ răng hoặc cận chóp 17.000  
33 31 04C1.2.6.54 Chụp tử cung-vòi trứng bằng số hóa 396.000  
34 32 04C1.2.6.55 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV) số hóa 594.000  
35 33 04C1.2.6.56 Chụp niệu quản – bể thận ngược dòng (UPR) số hóa 549.000  
36 34 04C1.2.6.57 Chụp thực quản có uống thuốc cản quang số hóa 209.000  
37 35 04C1.2.6.58 Chụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang số hóa 209.000  
38 36 04C1.2.6.59 Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang số hóa 249.000  
39 37 04C1.2.6.60 Chụp tủy sống có thuốc cản quang số hóa 506.000  
40 38   Chụp X-quang số hóa cắt lớp tuyến vú 1 bên (tomosynthesis) 929.000  
41 39   Chụp X-quang số hóa đường dò, các tuyến có bơm thuốc cản quang trực tiếp 371.000 Chưa bao gồm ống thông, kim chọc chuyên dụng.
IV IV   Chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch, cộng hưởng từ    
42 40 04C1.2.6.41 Chụp CT Scanner đến 32 dãy không có thuốc cản quang 512.000  
43 41 04C1.2.6.42 Chụp CT Scanner đến 32 dãy có thuốc cản quang 620.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
44 42 04C1.2.6.63 Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy có thuốc cản quang 1.689.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
45 43 04C1.2.63 Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy không có thuốc cản quang 1.431.000  
46 44   Chụp CT Scanner toàn thân 64 dãy – 128 dãy có thuốc cản quang 3.435.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
47 45   Chụp CT Scanner toàn thân 64 dãy – 128 dãy không có thuốc cản quang 3.099.000  
48 46 04C1.2.6.64 Chụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên có thuốc cản quang 2.966.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
49 47   Chụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên không có thuốc cản quang 2.712.000  
50 48   Chụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy có thuốc cản quang 6.651.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
51 49   Chụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy không thuốc cản quang 6.606.000  
52 50 04C1.2.6.61 Chụp PET/CT 19.614.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang
53 51 04C1.2.6.62 Chụp PET/CT mô phỏng xạ trị 20.331.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang
54 52 04C1.2.6.43 Chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA) 5.502.000

 

 
55 53 04C1.2.6.44 Chụp động mạch vành hoặc thông tim chụp buồng tim dưới DSA 5.796.000  
56 54 04C1.2.6.45 Chụp và can thiệp tim mạch (van tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA 6.696.000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối, bộ dụng cụ bít (bộ thả dù, dù các loại).
57 55 04C1.2.6.46 Chụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch chi dưới DSA 8.946.000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.
58 56   Chụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch chi dưới C-Arm 7.696.000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối
59 57 04C1.2.6.48 Chụp, nút dị dạng và can thiệp các bệnh lý mạch thần kinh dưới DSA 9.546.000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, hút huyết khối.
60 58 04C1.2.6.47 Can thiệp đường mạch máu cho các tạng dưới DSA 8.996.000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.
61 59 04C1.2.6.50 Can thiệp vào lòng mạch trực tiếp qua da (đặt cổng truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh thiết trong lòng mạch) hoặc mở thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng dưới DSA. 1.983.000 Chưa bao gồm kim chọc, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, dây đốt, ống thông, buồng truyền hóa chất, rọ lấy sỏi.
62 60   Can thiệp khác dưới hướng dẫn của CT Scanner 1.159.000 Chưa bao gồm ống dẫn lưu.
63 61 04C1.2.6.50 Dẫn lưu, nong đặt Stent, lấy dị vật đường mật hoặc đặt sonde JJ qua da dưới DSA 3.496.000 Chưa bao gồm kim chọc, bóng nong, bộ nong, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ lấy dị vật.
64 62 03C2.1.56 Đốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan dưới hướng dẫn của CT scanner 1.679.000 Chưa bao gồm đốt sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu.
65 63 03C2.1.57 Đốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan dưới hướng dẫn của siêu âm 1.179.000 Chưa bao gồm kim đốt sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu.
66 64 04C1.2.6.49 Điều trị các tổn thương xương, khớp, cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các khối u tạng và giả u xương…) 2.996.000 Chưa bao gồm vật tư tiêu hao: kim chọc, xi măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc.
67 65 03C4.2.5.2 Chụp cộng hưởng từ (MRI) có thuốc cản quang 2.200.000  
68 66 03C4.2.5.1 Chụp cộng hưởng từ (MRI) không có thuốc cản quang 1.300.000  
69 67   Chụp cộng hưởng từ gan với chất tương phản đặc hiệu mô 8.636.000  
70 68   Chụp cộng hưởng từ tưới máu – phổ – chức năng 3.136.000  
V V   Một số kỹ thuật khác    
71 69   Đo mật độ xương 1 vị trí 79.500 Bằng phương pháp DEXA
72 70   Đo mật độ xương 2 vị trí 139.000 Bằng phương pháp DEXA
73     Đo mật độ xương 20.000 Bằng phương pháp siêu âm
B B   CÁC THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI    
74 71   Bơm rửa khoang màng phổi 203.000  
75 72 03C1.51 Bơm rửa niệu quản sau tán sỏi (ngoài cơ thể) 454.000  
76 73   Bơm streptokinase vào khoang màng phổi 1.003.000  
77 74 04C2.108 Cấp cứu ngừng tuần hoàn 458.000 Bao gồm cả bóng dùng nhiều lần.
78 75 04C3.1.142 Cắt chỉ 30.000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú.
79 76   Chăm sóc da cho người bệnh dị ứng thuốc nặng 150.000 Áp dụng với người bệnh hội chứng Lyell, Steven Johnson.
80 77 04C2.69 Chọc dò màng bụng hoặc màng phổi 131.000  
81 78 04C2.112 Chọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm 169.000  
82 79 04C2.71 Chọc hút khí màng phổi 136.000  
83 80 04C2.70 Chọc rửa màng phổi 198.000  
84 81 03C1.4 Chọc dò màng tim 234.000  
85 82 03C1.74 Chọc dò sinh thiết vú dưới siêu âm 170.000 Áp dụng với trường hợp dùng bơm kim thông thường để chọc hút.
86 83 03C1.1 Chọc dò tuỷ sống 100.000 Chưa bao gồm kim chọc dò.
87 84   Chọc hút dịch điều trị u nang giáp 161.000  
88 85   Chọc hút dịch điều trị u nang giáp dưới hướng dẫn của siêu âm 214.000  
89 86 04C2.67 Chọc hút hạch hoặc u 104.000  
90 87 04C2.121 Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm 145.000  
91 88 04C2.122 Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 719.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang nếu có sử dụng.
92 89 04C2.68 Chọc hút tế bào tuyến giáp 104.000  
93 90 04C2.111 Chọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm 144.000  
94 91 04C2.115 Chọc hút tủy làm tủy đồ 523.000 Bao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần.
95 92 04C2.114 Chọc hút tủy làm tủy đồ 121.000

 

Chưa bao gồm kim chọc hút tủy. Kim chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng.
96 93   Chọc hút tủy làm tủy đồ (sử dụng máy khoan cầm tay) 2.353.000  
97 94 04C2.98 Dẫn lưu màng phổi tối thiểu 583.000  
98 95   Dẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của siêu âm 658.000  
99 96   Dẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính 1.179.000  
100 97 03C1.58 Đặt catheter động mạch quay 533.000  
101 98 03C1.59 Đặt catheter động mạch theo dõi huyết áp liên tục 1.354.000  
102 99 03C1.57 Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng 640.000  
103 100 04C2.104 Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng 1.113.000  
104 101 04C2.103 Đặt ống thông tĩnh mạch bằng catheter 2 nòng 1.113.000 Chỉ áp dụng với trường hợp lọc máu.
105 102   Đặt catheter hai nòng có cuff, tạo đường hầm để lọc máu 6.774.000  
106 101 04C2.106 Đặt nội khí quản 555.000  
107 103   Đặt sonde dạ dày 85.400  
108 104 03C1.52 Đặt sonde JJ niệu quản 904.000 Chưa bao gồm Sonde JJ.
109 105 03C1.32 Đặt stent thực quản qua nội soi 1.107.000 Chưa bao gồm stent.
110 106   Điều trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu – điện học các buồng tim 2.795.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối loạn nhịp tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu – điện học các buồng tim.
111 107   Điều trị suy tĩnh mạch bằng Laser nội mạch 1.973.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị laser.
112 108   Điều trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số radio 1.873.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị RF.
113 109   Gây dính màng phổi bằng thuốc hoặc hóa chất qua ống dẫn lưu màng phổi 183.000 Chưa bao gồm thuốc hoặc hóa chất gây dính màng phổi.
114 110 03C1.56 Hấp thụ phân tử liên tục điều trị suy gan cấp nặng 2.308.000 Chưa bao gồm hệ thống quả lọc và dịch lọc.
115 111   Hút dẫn lưu khoang màng phổi bằng máy hút áp lực âm liên tục 183.000  
116 112   Hút dịch khớp 109.000  
117 113   Hút dịch khớp dưới hướng dẫn của siêu âm 118.000  
118 114   Hút đờm 10.000  
119 115 04C2.119 Lấy sỏi niệu quản qua nội soi 918.000 Chưa bao gồm sonde niệu quản và dây dẫn Guide wire.
120 116 04C2.79 Lọc màng bụng chu kỳ (CAPD) 549.000  
121 117 04C2.78 Lọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy (thẩm phân phúc mạc) 938.000  
122 118 03C1.71 Lọc máu liên tục (01 lần) 2.173.000 Chưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và dịch lọc.
123 119 03C1.72 Lọc tách huyết tương (01 lần) 1.597.000 Chưa bao gồm quả lọc tách huyết tương, bộ dây dẫn và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin.
124 120 04C2.99 Mở khí quản 704.000  
125 121 04C2.120 Mở thông bàng quang (gây tê tại chỗ) 360.000  
126 122   Nghiệm pháp hồi phục phế quản với thuốc giãn phế quản 88.000  
127 123 03C1.39 Nội soi lồng ngực 937.000  
128 124   Nội soi màng phổi, gây dính bằng thuốc hoặc hóa chất 4.982.000  
129 125   Nội soi màng phổi, sinh thiết màng phổi 5.760.000  
130 126 03C1.45 Niệu dòng đồ 54.200  
131 127   Nội soi phế quản dưới gây mê có sinh thiết 1.743.000  
132 128   Nội soi phế quản dưới gây mê không sinh thiết 1.443.000  
133 129   Nội soi phế quản dưới gây mê lấy dị vật phế quản 3.243.000  
134 130 04C2.96 Nội soi phế quản ống mềm gây tê 738.000  
135 131 04C2.116 Nội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết 1.105.000  
136 132 04C2.117 Nội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật 2.547.000  
137 133   Nội soi phế quản ống mềm: cắt đốt u, sẹo nội phế quản bằng điện đông cao tần 2.807.000  
138 134 04C2.88 Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm có sinh thiết 410.000 Đã bao gồm chi phí Test HP
139     Nội soi dạ dày làm Clo test 285.000  
140 135   Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết 231.000  
141 136 04C2.90 Nội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết 385.000  
142 137 04C2.89 Nội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết 287.000  
143 138 04C2.92 Nội soi trực tràng có sinh thiết 278.000  
144 139 04C2.91 Nội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết 179.000  
145 140 03C1.25 Nội soi dạ dày can thiệp 700.000 Chưa bao gồm thuốc cầm máu, dụng cụ cầm máu (clip, bộ thắt tĩnh mạch thực quản…)
146 141 03C4.2.4.2 Nội soi mật tuỵ ngược dòng (ERCP) 2.663.000 Chưa bao gồm dụng cụ can thiệp: stent, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong.
147 142 04C2.85 Nội soi ổ bụng 793.000  
148 143 04C2.86 Nội soi ổ bụng có sinh thiết 937.000  
149 144 03C1.36 Nội soi ống mật chủ 154.000  
150 145   Nội soi siêu âm chẩn đoán 1.152.000  
151 146   Nội soi siêu âm can thiệp – chọc hút tế bào khối u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ 2.871.000  
152 147 03C1.40 Nội soi tiết niệu có gây mê 824.000  
153 148 04C2.101 Nội soi bàng quang – Nội soi niệu quản 906.000 Chưa bao gồm sonde JJ.
154 149 04C2.94 Nội soi bàng quang có sinh thiết 621.000  
155 150 04C2.93 Nội soi bàng quang không sinh thiết 506.000  
156 151 04C2.118 Nội soi bàng quang điều trị đái dưỡng chấp 675.000  
157 152 04C2.95 Nội soi bàng quang và gắp dị vật hoặc lấy máu cục 870.000  
158 153   Nối thông động – tĩnh mạch có dịch chuyển mạch 1.342.000  
159 154   Nối thông động – tĩnh mạch sử dụng mạch nhân tạo 1.357.000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo.
160 155   Nối thông động- tĩnh mạch 1.142.000  
161 156 04C2.74 Nong niệu đạo và đặt thông đái 228.000  
162 157 03C1.31 Nong thực quản qua nội soi 2.239.000  
163 158 04C2.73 Rửa bàng quang 185.000 Chưa bao gồm hóa chất.
164 159 03C1.5 Rửa dạ dày 106.000  
165 160 03C1.54 Rửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ thống kín 576.000  
166 161   Rửa phổi toàn bộ 7.910.000  
167 162 03C1.55 Rửa ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc qua đường tiêu hoá 812.000  
168 163   Rút máu để điều trị 216.000  
169 164   Rút ống dẫn lưu màng phổi, ống dẫn lưu ổ áp xe 172.000  
170 165   Siêu âm can thiệp – Đặt ống thông dẫn lưu ổ áp xe 573.000  Chưa bao gồm ống thông.
171 166   Siêu âm can thiệp điều trị áp xe hoặc u hoặc nang trong ổ bụng 547.000  
172 167 03C1.21 Sinh thiết cơ tim 1.702.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim và chụp buồng tim, kim sinh thiết cơ tim.
173 168 04C2.80 Sinh thiết da hoặc niêm mạc 121.000  
174 169   Sinh thiết gan hoặc thận dưới hướng dẫn của siêu âm 978.000  
175 170   Sinh thiết vú hoặc tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm 808.000  
176 171   Sinh thiết phổi hoặc gan dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 1.872.000  
177 172   Sinh thiết thận hoặc vú hoặc vị trí khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 1.672.000  
178 173 04C2.81 Sinh thiết hạch hoặc u 249.000  
179 174 04C2.110 Sinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm 1.078.000  
180 175 04C2.83 Sinh thiết màng phổi 418.000  
181 176   Sinh thiết móng 285.000  
182 177 04C2.84 Sinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu âm đường trực tràng 589.000  
183 178 04C2.82 Sinh thiết tủy xương 229.000 Chưa bao gồm kim sinh thiết.
184 179 04C2.113 Sinh thiết tủy xương có kim sinh thiết 1.359.000 Bao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần.
185 180   Sinh thiết tủy xương (sử dụng máy khoan cầm tay). 2.664.000  
186 181 03C1.20 Sinh thiết vú 144.000  
187 182   Sinh thiết tuyến vú dưới hướng dẫn của Xquang có hệ thống định vị stereostatic 1.541.000  
188 183 03C1.30 Soi bàng quang, chụp thận ngược dòng 626.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
189 184 03C1.28 Soi đại tràng, tiêm hoặc kẹp cầm máu 544.000 Chưa bao gồm dụng cụ kẹp và clip cầm máu.
190 185 03C1.22 Soi khớp có sinh thiết 483.000  
191 186 03C1.23 Soi màng phổi 403.000  
192 187 03C1.67 Soi phế quản điều trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ độc cấp 854.000  
193 188 03C1.27 Soi ruột non, tiêm (hoặc kẹp cầm máu) hoặc cắt polyp 710.000  
194 189 03C1.26 Soi ruột non 608.000  
195 190 03C1.24 Soi thực quản hoặc dạ dày gắp giun 396.000 Chưa bao gồm dụng cụ gắp giun.
196 191 03C1.29 Soi trực tràng, tiêm hoặc thắt trĩ 228.000  
197 192 03C1.62 Tạo nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực 968.000  
198 193 03C1.61 Tạo nhịp cấp cứu trong buồng tim 477.000  
199 194 04C2.107 Thẩm tách siêu lọc máu (Hemodiafiltration offline: HDF ON – LINE) 1.478.000 Chưa bao gồm catheter.
200 195 04C2.123 Thận nhân tạo cấp cứu 1.515.000 Quả lọc dây máu dùng 1 lần; đã bao gồm catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận.
201 196 04C2.76 Thận nhân tạo chu kỳ 543.000 Quả lọc dây máu dùng 6 lần.
202 197 04C3.1.149 Tháo bột: cột sống hoặc lưng hoặc khớp háng hoặc xương đùi hoặc xương chậu 59.400  
203     Kỹ thuật phối hợp thận nhân tạo và hấp phụ máu bằng quả hấp phụ máu 820.000 Chưa bao gồm quả lọc hấp phụ, (đã bao gồm quả lọc dây máu dùng 6 lần)
204 198 04C3.1.150 Tháo bột khác 49.500 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú
205 199   Thay băng cắt lọc vết thương mạn tính 233.000 Áp dụng đối với bệnh Pemphigus hoặc Pemphigoid hoặc ly thượng bì bọng nước bẩm sinh hoặc vết loét bàn chân do đái tháo đường hoặc vết loét, hoại tử ở bệnh nhân phong hoặc vết loét, hoại tử do tỳ đè.
206 200 04C3.1.143 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài ≤ 15cm 55.000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này.
207 201 04C3.1.144 Thay băng vết thương chiều dài trên 15cm đến 30 cm 79.600  
208 201 04C3.1.145 Thay băng vết mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm 79.600 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
209 202 04C3.1.145 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài từ trên 30 cm đến 50 cm 109.000  
210 203 04C3.1.146 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài < 30 cm nhiễm trùng 129.000  
211 204 04C3.1.147 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng 174.000  
212 205 04C3.1.148 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài > 50cm nhiễm trùng 227.000  
213 206   Thay canuyn mở khí quản 241.000  
214 207 04C2.72 Thay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi 89.500  
215 208   Thay transfer set ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú 499.000  
216 209 04C2.105 Thở máy (01 ngày điều trị) 533.000  
217 210 04C2.65 Thông đái 85.400  
218 211 04C2.66 Thụt tháo phân hoặc Đặt sonde hậu môn 78.000  
219 212   Tiêm (bắp hoặc dưới da hoặc tĩnh mạch) 10.000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc tiêm.
220 213   Tiêm khớp 86.400 Chưa bao gồm thuốc tiêm.
221 214   Tiêm khớp dưới hướng dẫn của siêu âm 126.000 Chưa bao gồm thuốc tiêm.
222 215   Truyền tĩnh mạch 20.000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc và dịch truyền.
223 216 04C3.1.151 Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài < 10 cm 172.000  
224 217 04C3.1.152 Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài ≥ 10 cm 224.000  
225 218 04C3.1.153 Khâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài < 10 cm 244.000  
226 219 04C3.1.154 Khâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài ≥ 10 cm 286.000  
C C   Y HỌC DÂN TỘC – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG    
227 220 03C1DY.2 Bàn kéo 43.800  
228 221 04C2.DY139 Bó Farafin 50.000  
229 222   Bó thuốc 47.700  
230 223 03C1DY.3 Bồn xoáy 14.800  
231 224 04C2.DY125 Châm (có kim dài) 68.000  
232     Châm (kim ngắn) 61.000  
233 225 03C1DY.8 Chẩn đoán điện 33.700  
234 226 03C1DY.29 Chẩn đoán điện thần kinh cơ 53.200  
235 227 04C2.DY124 Chôn chỉ (cấy chỉ) 138.000  
236 228 04C2.DY140 Cứu (Ngải cứu, túi chườm) 35.000  
237 229   Đặt thuốc y học cổ truyền 43.200  
238 230 04C2.DY126 Điện châm (có kim dài) 70.000  
239     Điện châm (kim ngắn) 63.000  
240 231 04C2.DY130 Điện phân 44.000  
241 232 04C2.DY138 Điện từ trường 37.000  
242 233 03C1DY.20 Điện vi dòng giảm đau 28.000  
243 234 04C2.DY134 Điện xung 40.000  
244 235 03C1DY.25 Giác hơi 31.800  
245 236 03C1DY.1 Giao thoa 28.000  
246 237 04C2.DY129 Hồng ngoại 33.000  
247 238 04C2.DY141 Kéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp 41.500  
248 239   Kỹ thuật can thiệp rối loạn đại tiện bằng phản hồi sinh học (Biofeedback) 328.000  
249 240   Kỹ thuật tập đường ruột cho người bệnh tổn thương tủy sống 197.000  
250 241   Kỹ thuật tập luyện với dụng cụ chỉnh hình 44.400  
251 242   Kỹ thuật thông tiểu ngắt quãng trong phục hồi chức năng tủy sống 140.000  
252 243 04C2.DY132 Laser châm 45.500  
253 244 03C1DY.32 Laser chiếu ngoài 33.000  
254 245 03C1DY.33 Laser nội mạch 51.700  
255 246   Nắn, bó gẫy xương cẳng chân bằng phương pháp y học cổ truyền 100.000  
256 247   Nắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng phương pháp y học cổ truyền 100.000  
257 248   Nắn, bó gẫy xương cánh tay bằng phương pháp y học cổ truyền 100.000  
258 249   Ngâm thuốc y học cổ truyền 47.300  
259 250   Phong bế thần kinh bằng Phenol để điều trị co cứng cơ 1.009.000 Chưa bao gồm thuốc
260 251 03C1DY.17 Phục hồi chức năng xương chậu của sản phụ sau sinh đẻ 28.000  
261 252   Sắc thuốc thang (1 thang) 12.000 Đã bao gồm chi phí đóng gói thuốc, chưa bao gồm tiền thuốc.
262 253 04C2.DY137 Siêu âm điều trị 44.400  
263 254 04C2.DY131 Sóng ngắn 32.500  
264 255 03C1DY.35 Sóng xung kích điều trị 58.000  
265 256 03C1DY.5 Tập do cứng khớp 41.500  
266 257 03C1DY.6 Tập do liệt ngoại biên 24.300  
267 258 03C1DY.4 Tập do liệt thần kinh trung ương 38.000  
268 259 03C1DY.19 Tập dưỡng sinh 20.000  
269 260   Tập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh…) 52.400  
270 261 03C1DY.11 Tập luyện với ghế tập cơ bốn đầu đùi 9.800  
271 262   Tập mạnh cơ đáy chậu (cơ sản chậu, Pelvis floor) 296.000  
272 263   Tập nuốt (có sử dụng máy) 152.000  
273 264   Tập nuốt (không sử dụng máy) 122.000  
274 265   Tập sửa lỗi phát âm 98.800  
275 266 04C2.DY136 Tập vận động đoạn chi 38.500  
276 267 04C2.DY135 Tập vận động toàn thân 42.000  
277 268   Tập vận động với các dụng cụ trợ giúp 27.300  
278 269 03C1DY.13 Tập với hệ thống ròng rọc 9.800  
279 270 03C1DY.12 Tập với xe đạp tập 9.800  
280 271 04C2.DY127 Thuỷ châm 61.800 Chưa bao gồm thuốc.
281 272 03C1DY.14 Thuỷ trị liệu 58.500  
282 273   Tiêm Botulinum toxine vào cơ thành bàng quang để điều trị bàng quang tăng hoạt động 2.707.000  Chưa bao gồm thuốc
283 274   Tiêm Botulinum toxine vào điểm vận động đề điều trị co cứng cơ 1.116.000  Chưa bao gồm thuốc
284 275 04C2.DY133 Tử ngoại 31.800  
285 276 03C1DY.16 Vật lý trị liệu chỉnh hình 29.000  
286 277 03C1DY.15 Vật lý trị liệu hô hấp 29.000  
287 278 03C1DY.18 Vật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất động 29.000  
288 279 03C1DY.30 Xoa bóp áp lực hơi 29.000  
289 280 04C2.DY128 Xoa bóp bấm huyệt 61.300  
290 281 03C1DY.21 Xoa bóp bằng máy 24.300  
291 282 03C1DY.22 Xoa bóp cục bộ bằng tay 38.000  
292 283 03C1DY.23 Xoa bóp toàn thân 45.000  
293 284   Xông hơi thuốc 40.000  
294 285   Xông khói thuốc 35.000  
295 286   Xông thuốc bằng máy 40.000  
      Các thủ thuật Y học cổ truyền hoặc Phục hồi chức năng còn lại khác    
296 287   Thủ thuật loại I 121.000  
297 288   Thủ thuật loại II 64.700  
298 289   Thủ thuật loại III 38.300  
D D   PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA    
I I   HỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC    
299 290   Phẫu thuật đặt hệ thống tim phổi nhân tạo (ECMO) 5.022.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy ECMO.
300 291   Thay dây, thay tim phổi (ECMO) 1.429.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy ECMO.
301 292   Theo dõi, chạy tim phổi nhân tạo (ECMO) mỗi 8 giờ 1.173.000  Áp dụng thanh toán cho mỗi 8 giờ thực hiện.
302 293   Kết thúc và rút hệ thống ECMO 2.343.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
303 294   Phẫu thuật loại đặc biệt 3.062.000  
304 295   Phẫu thuật loại I 2.061.000  
305 296   Phẫu thuật loại II 1.223.000  
306 297   Thủ thuật loại đặc biệt 1.149.000  
307 298   Thủ thuật loại I 713.000  
308 299   Thủ thuật loại II 430.000  
309 300   Thủ thuật loại III 295.000  
II II   NỘI KHOA    
310 301 DƯ-MDLS Giảm mẫn cảm nhanh với thuốc 72 giờ 1.336.000  
311 302 DƯ-MDLS Giảm mẫn cảm với thuốc hoặc sữa hoặc thức ăn 848.000  
312 303 DƯ-MDLS Liệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn ban đầu – liệu pháp trung bình 15 ngày) 2.341.000  
313 304 DƯ-MDLS Liệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn duy trì – liệu pháp trung bình 3 tháng) 5.024.000  
314 305 DƯ-MDLS Phản ứng phân hủy Mastocyte (Đối với 6 loại dị nguyên) 283.000  
315 306 DƯ-MDLS Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu. 153.000  
316 307 DƯ-MDLS Test áp bì (Patch test) đặc hiệu với thuốc (Đối với 6 loại thuốc) hoặc mỹ phẩm 511.000  
317 308 DƯ-MDLS Test hồi phục phế quản 165.000  
318 309 DƯ-MDLS Test huyết thanh tự thân 647.000  
319 310 DƯ-MDLS Test kích thích phế quản không đặc hiệu với Methacholine 863.000  
320 311 DƯ-MDLS Test kích thích với thuốc hoặc sữa hoặc thức ăn 817.000  
321 312 DƯ-MDLS Test lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các dị nguyên hô hấp hoặc thức ăn hoặc sữa 330.000  
322 313 DƯ-MDLS Test lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các loại thuốc (Đối với 6 loại thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh) 370.000  
323 314 DƯ-MDLS Test nội bì chậm đặc hiệu với thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh 468.000  
324 315 DƯ-MDLS Test nội bì nhanh đặc hiệu với thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh 382.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
325 316   Phẫu thuật loại I 1.509.000  
326 317   Phẫu thuật loại II 1.047.000  
327 318   Thủ thuật loại đặc biệt 791.000  
328 319   Thủ thuật loại I 541.000  
329 320   Thủ thuật loại II 301.000  
330 321   Thủ thuật loại III 154.000  
III III   DA LIỄU    
331 322   Chụp và phân tích da bằng máy 198.000  
332 323   Đắp mặt nạ điều trị một số bệnh da 181.000  
333 324   Điều trị một số bệnh da bằng Ni tơ lỏng, nạo thương tổn 314.000  
334 325   Điều trị các bệnh lý của da bằng PUVA 214.000  
335 326   Điều trị hạt cơm bằng Plasma 332.000  
336 327   Điều trị một số bệnh da bằng Fractional, Intracell 1.144.000  
337 328   Điều trị một số bệnh da bằng IPL 427.000  
338 329   Điều trị một số bệnh da bằng Laser CO2, Plasma, đốt điện, ni tơ lỏng 307.000  
339 330   Điều trị một số bệnh da bằng Laser mầu 967.000  
340 331   Điều trị một số bệnh da bằng Laser YAG, Laser Ruby 1.061.000  
341 332   Điều trị một số bệnh da bằng Laser, Ánh sáng chiếu ngoài 187.000  
342 333   Điều trị một số bệnh da bằng tiêm tại chỗ, chấm thuốc 259.000  
343 334   Điều trị sùi mào gà bằng Laser CO2, cắt bỏ thương tổn 600.000  
344 335   Điều trị u mạch máu bằng IPL (Intense Pulsed Light) 662.000  
345 336   Điều trị viêm da cơ địa bằng máy 1.082.000  
346 337   Phẫu thuật chuyển gân điều trị hở mi 2.041.000  
347 338   Phẫu thuật điều trị hẹp hố khẩu cái 2.317.000  
348 339   Phẫu thuật điều trị lỗ đáo có viêm xương 602.000  
349 340   Phẫu thuật điều trị lỗ đáo không viêm xương 505.000  
350 341   Phẫu thuật điều trị sa trễ mi dưới 1.761.000  
351 342   Phẫu thuật điều trị sập cầu mũi 1.401.000  
352 343   Phẫu thuật điều trị u dưới móng 696.000  
353 344   Phẫu thuật giải áp thần kinh 2.167.000  
354 345   Phẫu thuật Mohs điều trị ung thư da 3.044.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
355 346   Phẫu thuật loại đặc biệt 3.061.000  
356 347   Phẫu thuật loại I 1.713.000  
357 348   Phẫu thuật loại II 1.000.000  
358 349   Phẫu thuật loại III 754.000  
359 350   Thủ thuật loại đặc biệt 716.000  
360 351   Thủ thuật loại I 365.000  
361 352   Thủ thuật loại II 235.000  
362 353   Thủ thuật loại III 142.000  
IV IV   NỘI TIẾT    
363 354 03C2.1.5 Dẫn lưu áp xe tuyến giáp 218.600  
364 355   Gọt chai chân (gọt nốt chai) trên người bệnh đái tháo đường 245.400  
365 356   Phẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm 6.402.000  
366 357   Phẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm 4.008.000  
367 358   Phẫu thuật loại 1 mổ nội soi tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm 5.614.000  
368 359   Phẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm 4.359.000  
369 360   Phẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm 3.236.000  
370 361   Phẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm 4.208.000  
371 362   Phẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm 2.699.000  
372 363   Phẫu thuật loại đặc biệt mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm 5.269.000  
373 364   Phẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ mở có dùng dao siêu âm 7.545.000  
374 365   Phẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ nội soi dùng dao siêu âm 7.436.000  
      Các thủ thuật còn lại khác    
375 366   Thủ thuật loại I 575.000  
376 367   Thủ thuật loại II 369.000  
377 368   Thủ thuật loại III 204.000  
V V   NGOẠI KHOA    
      Ngoại Thần kinh    
378 369   Phẫu thuật giải ép thần kinh hoặc khoan thăm dò sọ 4.310.000  
379 370   Phẫu thuật lấy máu tụ trong sọ hoặc ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng hoặc trong não 4.846.000 Chưa bao gồm nẹp, ghim, vít, ốc, miếng vá khuyết sọ.
380 371   Phẫu thuật u hố mắt 5.297.000 Chưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, miếng vá khuyết sọ
381 372   Phẫu thuật áp xe não 6.514.000 Chưa bao gồm bộ dẫn lưu kín, miếng vá khuyết sọ.
382 373 03C2.1.39 Phẫu thuật dẫn lưu não thất – màng bụng 3.981.000 Chưa bao gồm van dẫn lưu nhân tạo.
383 374 03C2.1.45 Phẫu thuật nội soi não hoặc tuỷ sống 4.847.000 Chưa bao gồm miếng vá khuyết sọ, dao siêu âm (trong phẫu thuật u não)
384 375 03C2.1.38 Phẫu thuật nội soi u tuyến yên 5.220.000 Chưa bao gồm miếng vá khuyết sọ, dao siêu âm.
385 376   Phẫu thuật tạo hình màng não 5.431.000 Chưa bao gồm màng não nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.
386 377   Phẫu thuật thoát vị não, màng não 5.132.000 Chưa bao gồm màng não nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.
387 378   Phẫu thuật vi phẫu lấy u tủy 6.852.000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít.
388 379 03C2.1.43 Phẫu thuật vi phẫu u não đường giữa 7.118.000 Chưa bao gồm miếng vá nhân tạo, ghim, ốc, vít.
389 380 03C2.1.41 Phẫu thuật vi phẫu u não nền sọ 6.277.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, vật liệu cầm máu sinh học, màng não nhân tạo, dao siêu âm.
390 381 03C2.1.42 Phẫu thuật vi phẫu u não thất 6.277.000 Chưa bao gồm dụng cụ dẫn đường, ghim, ốc, vít, dao siêu âm, bộ dẫn lưu não thất, miếng vá khuyết sọ.
391 382   Phẫu thuật vi phẫu u não tuyến yên 6.752.000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, dao siêu âm.
392 383   Phẫu thuật điều trị viêm xương sọ hoặc hàm mặt 5.107.000 Chưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít.
393 384   Phẫu thuật ghép khuyết sọ 4.351.000 Chưa bao gồm xương nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ, đinh, nẹp, vít, lưới tital, ghim, ốc, màng não nhân tạo, vật liệu cầm máu sinh học.
394 385   Phẫu thuật u xương sọ 4.787.000 Chưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc, vật liệu tạo hình hộp sọ, màng não nhân tạo.
395 386   Phẫu thuật vết thương sọ não hở 5.151.000 Chưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc, màng não nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ.
396 387 03C2.1.44 Phẫu thuật vi phẫu dị dạng mạch não 6.459.000 Chưa bao gồm kẹp mạch máu, miếng vá khuyết sọ, van dẫn lưu, ghim, ốc, vít.
397 388   Phẫu thuật vi phẫu nối mạch máu trong và ngoài hộp sọ 6.728.000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít.
398 389 03C2.1.40 Phẫu thuật thần kinh có dẫn đường 6.118.000  
399 390 03C2.1.46 Quang động học (PTD) trong điều trị u não ác tính 6.771.000 Chưa bao gồm dụng cụ dẫn đường
      Ngoại Lồng ngực – mạch máu    
400 391 03C2.1.31 Cấy hoặc đặt máy tạo nhịp hoặc cấy máy tạo nhịp phá rung 1.524.000 Chưa bao gồm máy tạo nhịp, máy phá rung.
401 392 03C2.1.24 Phẫu thuật bắc cầu mạch vành 17.542.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng, dụng cụ cố định mạch vành.
402 393 03C2.1.25 Phẫu thuật các mạch máu lớn (động mạch chủ ngực hoặc bụng hoặc cảnh hoặc thận) 14.042.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.
403 394 03C2.1.18 Phẫu thuật cắt màng tim rộng 13.931.000  
404 395 03C2.1.15 Phẫu thuật cắt ống động mạch 12.550.000 Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.
405 396 03C2.1.17 Phẫu thuật nong van động mạch chủ 7.431.000  
406 397 03C2.1.16 Phẫu thuật tạo hình eo động mạch 13.931.000 Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.
407 398   Phẫu thuật đặt Catheter ổ bụng để lọc màng bụng 7.055.000  
408 399   Phẫu thuật tạo thông động tĩnh mạch AVF 3.627.000 Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo.
409 400   Phẫu thuật thăm dò ngoài màng tim hoặc thăm dò lồng ngực 3.162.000  
410 401 03C2.1.19 Phẫu thuật thay đoạn mạch nhân tạo 12.277.000 Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.
411 402 03C2.1.21 Phẫu thuật thay động mạch chủ 18.134.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo,van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim.
412 403 03C2.1.20 Phẫu thuật tim các loại (tim bẩm sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim…) 16.542.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.
413 404   Phẫu thuật tim kín khác 13.460.000 Chưa bao gồm động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.
414 405 03C2.1.14 Phẫu thuật tim loại Blalock 13.931.000 Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo hoặc động mạch chủ nhân tạo.
415 406 03C2.1.26 Phẫu thuật tim, mạch khác có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể 16.004.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim.
416 407   Phẫu thuật u máu các vị trí 2.896.000  
417 408   Phẫu thuật cắt phổi 8.265.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler
418 409   Phẫu thuật cắt u trung thất 9.918.000  
419 410   Phẫu thuật dẫn lưu màng phổi 1.689.000  
420 411   Phẫu thuật điều trị bệnh lý lồng ngực khác 6.404.000 Chưa bao gồm các loại đinh nẹp vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.
421 412   Phẫu thuật nội soi cắt u trung thất 9.589.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm
422 413   Phẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương 7.895.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm.
423 414   Phẫu thuật phục hồi thành ngực (do chấn thương hoặc vết thương) 6.567.000 Chưa bao gồm các loại đinh, nẹp, vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.
      Ngoại Tiết niệu    
424 415 03C2.1.91 Ghép thận, niệu quản tự thân có sử dụng vi phẫu 6.307.000  
425 416   Phẫu thuật cắt thận 4.044.000  
426 417   Phẫu thuật cắt u thượng thận hoặc cắt nang thận 5.835.000  
427 418   Phẫu thuật nội soi lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang 3.839.000  
428 419 03C2.1.82 Phẫu thuật nội soi cắt thận hoặc u sau phúc mạc 4.130.000  
429 420 03C2.1.83 Phẫu thuật nội soi u thượng thận hoặc nang thận 4.000.000  
430 421   Phẫu thuật lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang 3.910.000  
431 422   Phẫu thuật cắt niệu quản hoặc tạo hình niệu quản hoặc tạo hình bể thận (do bệnh lý hoặc chấn thương) 4.997.000  
432 423 03C2.1.85 Phẫu thuật cắt túi sa niệu quản bằng nội soi 2.950.000  
433 424   Phẫu thuật cắt bàng quang 5.073.000  
434 425   Phẫu thuật cắt u bàng quang 5.152.000  
435 426   Phẫu thuật nội soi cắt u bàng quang 4.379.000  
436 427 03C2.1.84 Phẫu thuật nội soi cắt bàng quang, tạo hình bàng quang 5.569.000  
437 428   Phẫu thuật nội soi cắt cổ bàng quang 4.379.000  
438 429   Phẫu thuật đóng dò bàng quang 4.227.000  
439 430 03C2.1.87 Điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser 2.566.000 Chưa bao gồm dây cáp quang.
440 431 03C2.1.88 Nội soi cắt đốt u lành tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo (TORP) 2.566.000  
441 432   Phẫu thuật bóc u xơ tiền liệt tuyến 4.715.000  
442 433 03C2.1.86 Phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua nội soi 3.809.000  
443 434   Phẫu thuật điều trị các bệnh lý hoặc chấn thương niệu đạo khác 3.963.000  
444 435   Phẫu thuật hạ tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ hoặc cắt bỏ tinh hoàn 2.254.000  
445 436   Phẫu thuật nội soi đặt Sonde JJ 1.684.000 Chưa bao gồm sonde JJ.
446 437   Phẫu thuật tạo hình dương vật 4.049.000  
447 438 03C2.1.89 Đặt prothese cố định sàn chậu vào mỏm nhô xương cụt 3.434.000  
448 439 03C2.1.12 Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung (thủy điện lực) 2.362.000  
449 440 03C2.1.13 Tán sỏi qua nội soi (sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang) 1.253.000 Chưa bao gồm sonde JJ, rọ lấy sỏi.
      Tiêu hóa    
450 441   Phẫu thuật cắt các u lành thực quản 5.209.000 Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.
451 442   Phẫu thuật cắt thực quản 6.907.000 Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.
452 443 03C2.1.61 Phẫu thuật cắt thực quản qua nội soi ngực và bụng 5.611.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy.
453 444   Phẫu thuật đặt Stent thực quản 4.936.000 Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.
454 445 03C2.1.60 Phẫu thuật nội soi điều trị trào ngược thực quản, dạ dày 5.727.000  
455 446   Phẫu thuật tạo hình thực quản 7.172.000 Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.
456 447 03C2.1.59 Phẫu thuật nội soi tạo hình thực quản 5.727.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, Stent.
457 448   Phẫu thuật cắt bán phần dạ dày 4.681.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.
458 449   Phẫu thuật cắt dạ dày 6.890.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.
459 450 03C2.1.62 Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày 4.887.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.
460 451   Phẫu thuật nội soi khâu thủng dạ dày 2.800.000  
461 452 03C2.1.64 Phẫu thuật nội soi cắt dây thần kinh X trong điều trị loét dạ dày 3.072.000 Chưa bao gồm dao siêu âm.
462 453 03C2.1.81 Phẫu thuật bệnh phình đại tràng bẩm sinh 1 thì 2.789.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
463 454   Phẫu thuật cắt đại tràng hoặc phẫu thuật kiểu Harman 4.282.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
464 455   Phẫu thuật cắt dây chằng gỡ dính ruột 2.416.000  
465 456   Phẫu thuật cắt nối ruột 4.105.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
466 457 03C2.1.63 Phẫu thuật nội soi cắt nối ruột 4.072.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu trong máy.
467 458   Phẫu thuật cắt ruột non 4.441.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
468 459   Phẫu thuật cắt ruột thừa 2.460.000  
469     Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa 2.463.000  
470 460   Phẫu thuật cắt trực tràng đường bụng, tầng sinh môn 6.651.000 Chưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, miếng cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
471 461 03C2.1.80 Phẫu thuật dị tật teo hậu môn trực tràng 1 thì 4.379.000  
472 462   Phẫu thuật nội soi cố định trực tràng 4.088.000 Chưa bao gồm tấm nâng trực tràng, dao siêu âm.
473 463 03C2.1.65 Phẫu thuật nội soi ung thư đại hoặc trực tràng 3.130.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.
474 464   Phẫu thuật dẫn lưu trong (nối tắt) hoặc dẫn lưu ngoài 2.563.000 Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, miếng cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
475 465   Phẫu thuật khâu lỗ thủng tiêu hóa hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng 3.414.000  
476 466   Phẫu thuật cắt gan 7.757.000 Chưa bao gồm keo sinh học, đầu dao cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô.
477 467 03C2.1.78 Phẫu thuật nội soi cắt gan 5.255.000 Chưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.
478 468 03C2.1.77 Phẫu thuật cắt gan mở có sử dụng thiết bị kỹ thuật cao 6.335.000 Chưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.
479 469   Phẫu thuật điều trị bệnh lý gan hoặc mật khác 4.511.000 Chưa bao gồm keo sinh học, đầu dao cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô, Stent, chi phí DSA.
480 470 03C2.1.79 Phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý gan mật khác 3.130.000 Chưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.
481 471   Phẫu thuật khâu vết thương gan hoặc chèn gạc cầm máu 5.038.000 Chưa bao gồm vật liệu cầm máu.
482 472   Phẫu thuật cắt túi mật 4.335.000  
483 473 03C2.1.73 Phẫu thuật nội soi cắt túi mật 2.958.000  
484 474   Phẫu thuật lấy sỏi ống mật chủ 4.311.000 Chưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.
485 475   Phẫu thuật lấy sỏi ống mật phức tạp 6.498.000 Chưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.
486 476 03C2.1.76 Phẫu thuật nội soi cắt túi mật – mở ống mật chủ lấy sỏi và nối mật – ruột 3.630.000 Chưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.
487 477 03C2.1.67 Phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ 4.227.000  
488 478 03C2.1.72 Phẫu thuật nội soi lấy sỏi mật hay dị vật đường mật 3.130.000 Chưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.
489 479 03C2.1.75 Tán sỏi trong mổ nội soi đường mật và tán sỏi qua đường hầm Kehr 3.919.000 Chưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.
490 480 03C2.1.74 Phẫu thuật cắt cơ Oddi và nong đường mật qua ERCP 3.268.000 Chưa bao gồm stent.
491 481   Phẫu thuật nối mật ruột 4.211.000  
492 482   Phẫu thuật cắt khối tá tụy 10.424.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm và đoạn mạch nhân tạo.
493 483   Phẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy có sử dụng máy cắt nối 9.840.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.
494 484   Phẫu thuật cắt lách 4.284.000 Chưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.
495 485 03C2.1.70 Phẫu thuật nội soi cắt lách 4.187.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.
496 486   Phẫu thuật cắt thân tụy hoặc cắt đuôi tụy 4.297.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.
497 487   Phẫu thuật cắt u phúc mạc hoặc u sau phúc mạc 5.430.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối, vật liệu cầm máu.
498 488   Phẫu thuật nạo vét hạch 3.629.000 Chưa bao gồm dao siêu âm.
499 489   Phẫu thuật u trong ổ bụng 4.482.000 Chưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.
500 490 03C2.1.68 Phẫu thuật nội soi cắt u trong ổ bụng 3.525.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.
501 491   Phẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc mở thông dạ dày hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo 2.447.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
502 492   Phẫu thuật thoát vị bẹn hoặc thoát vị đùi hoặc thoát vị thành bụng 3.157.000 Chưa bao gồm tấm màng nâng, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.
503 493   Phẫu thuật dẫn lưu áp xe trong ổ bụng 2.709.000  
504 494   Phẫu thuật cắt trĩ hoặc điều trị nứt kẽ hậu môn hoặc điều trị áp xe rò hậu môn 2.461.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.
505 495 03C2.1.66 Phẫu thuật điều trị trĩ kỹ thuật cao (phương pháp Longo) 2.153.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu trong máy.
506 496 03C2.1.50 Cắt cơ Oddi hoặc dẫn lưu mật qua nội soi tá tràng 2.391.000 Chưa bao gồm dao cắt, thuốc cản quang, catheter.
507 497 03C2.1.49 Cắt niêm mạc ống tiêu hoá qua nội soi điều trị ung thư sớm 3.891.000 Chưa bao gồm dao cắt niêm mạc, kìm kẹp cầm máu.
508 498 03C2.1.54 Cắt polyp ống tiêu hoá (thực quản hoặc dạ dầy hoặc đại tràng hoặc trực tràng) 1.010.000  
509 499 03C2.1.55 Đặt stent đường mật hoặc tụy dưới hướng dẫn của siêu âm 1.789.000 Chưa bao gồm stent, dao cắt, catheter, guidewire.
510 500 03C2.1.48 Lấy dị vật ống tiêu hoá qua nội soi 1.678.000  
511 501 03C2.1.52 Lấy sỏi hoặc giun đường mật qua nội soi tá tràng 3.332.000  
512 502 03C2.1.47 Mở thông dạ dày qua nội soi 2.679.000  
513 503 03C2.1.51 Nong đường mật qua nội soi tá tràng 2.210.000 Chưa bao gồm bóng nong.
514 504 04C3.1.158 Cắt phymosis 224.000  
515 505 04C3.1.156 Chích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu 173.000  
516 506 04C3.1.157 Tháo lồng ruột bằng hơi hay baryte 124.000  
517 507 04C3.1.159 Thắt các búi trĩ hậu môn 264.000  
      Xương, cột sống, hàm mặt    
518 508 03C2.1.1 Cố định gãy xương sườn 46.500  
519 509 04C3.1.181 Nắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột liền) 688.000  
520 510 04C3.1.180 Nắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột tự cán) 503.000  
521 511 04C3.1.167 Nắn trật khớp háng (bột liền) 635.000  
522 512 04C3.1.166 Nắn trật khớp háng (bột tự cán) 265.000  
523 513 04C3.1.165 Nắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột liền) 250.000  
524 514 04C3.1.164 Nắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột tự cán) 150.000  
525 515 04C3.1.161 Nắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột liền) 386.000  
526 516 04C3.1.160 Nắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột tự cán) 208.000  
527 517 04C3.1.163 Nắn trật khớp vai (bột liền) 310.000  
528 518 04C3.1.162 Nắn trật khớp vai (bột tự cán) 155.000  
529 519 04C3.1.177 Nắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột liền) 225.000  
530 520 04C3.1.176 Nắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột tự cán) 150.000  
531 521 04C3.1.175 Nắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột liền) 320.000  
532 522 04C3.1.174 Nắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột tự cán) 200.000  
533 523 04C3.1.179 Nắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột liền) 701.000  
534 524 04C3.1.178 Nắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột tự cán) 306.000  
535 525 04C3.1.171 Nắn, bó bột xương cẳng chân (bột liền) 320.000  
536 526 04C3.1.170 Nắn, bó bột xương cẳng chân (bột tự cán) 236.000  
537 527 04C3.1.173 Nắn, bó bột xương cánh tay (bột liền) 320.000  
538 528 04C3.1.172 Nắn, bó bột xương cánh tay (bột tự cán) 236.000  
539 529 04C3.1.169 Nắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống (bột liền) 611.000  
540 530 04C3.1.168 Nắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống (bột tự cán) 331.000  
541 531 03C2.1.2 Nắn, bó gẫy xương đòn 115.000  
542 532 03C2.1.4 Nắn, bó gẫy xương gót 135.000  
543 533 03C2.1.3 Nắn, bó vỡ xương bánh chè không có chỉ định mổ 135.000  
544 534   Phẫu thuật cắt cụt chi 3.640.000  
545 535 03C2.1.109 Phẫu thuật chuyển gân điều trị cò ngón tay do liệt vận động 2.767.000  
546 536   Phẫu thuật thay khớp vai 6.703.000 Chưa bao gồm khớp nhân tạo, xi măng sinh học hoặc hóa học.
547 537 03C2.1.117 Phẫu thuật chỉnh bàn chân khèo 2.597.000 Chưa bao gồm phương tiện cố định: khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.
548 538 03C2.1.110 Phẫu thuật chuyển gân điều trị bàn chân rủ do liệt vận động 2.767.000  
549 539 03C2.1.119 Phẫu thuật đóng cứng khớp cổ chân 2.039.000 Chưa bao gồm phương tiện cố định: khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.
550 540 03C2.1.118 Phẫu thuật làm vận động khớp gối 3.033.000  
551 541 03C2.1.104 Phẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân 3.109.000 Chưa bao gồm lưỡi bào, lưỡi cắt, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao đốt điện, ốc, vít.
552 542 03C2.1.105 Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng 4.101.000 Chưa bao gồm nẹp vít, ốc, dao cắt sụn và lưỡi bào, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao điện, gân sinh học, gân đồng loại.
553 543 03C2.1.100 Phẫu thuật tạo hình khớp háng 3.109.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc, khóa.
554 544 03C2.1.97 Phẫu thuật thay khớp gối bán phần 4.481.000 Chưa bao gồm khớp nhân tạo.
555 545 03C2.1.99 Phẫu thuật thay khớp háng bán phần 3.609.000 Chưa bao gồm khớp nhân tạo.
556 546 03C2.1.96 Phẫu thuật thay toàn bộ khớp gối 4.981.000 Chưa bao gồm khớp nhân tạo.
557 547 03C2.1.98 Phẫu thuật thay toàn bộ khớp háng 4.981.000 Chưa bao gồm khớp nhân tạo.
558 548   Phẫu thuật đặt lại khớp găm kim cố định 3.850.000 Chưa bao gồm kim.
559 549   Phẫu thuật làm cứng khớp 3.508.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp vít, khung cố định ngoài.
560 550   Phẫu thuật điều trị xơ cứng gân cơ hoặc xơ cứng khớp 3.429.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, gân nhân tạo, gân sinh học, khung cố định ngoài, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.
561 551   Phẫu thuật gỡ dính khớp hoặc làm sạch khớp 2.657.000  
562 552 03C2.1.108 Phẫu thuật ghép chi 5.777.000 Chưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít, mạch máu nhân tạo.
563 553   Phẫu thuật ghép xương 4.446.000 Chưa bao gồm khung cố định ngoài, nẹp, ốc, vít, lồng, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.
564 554 03C2.1.101 Phẫu thuật thay đoạn xương ghép bảo quản bằng kĩ thuật cao 4.481.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, xương nhân tạo và sản phẩm sinh học thay thế xương.
565 555 03C2.1.115 Phẫu thuật kéo dài chi 4.435.000 Chưa bao gồm khung cố định ngoài, đinh, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thấy thế xương, kim.
566 556 03C2.1.103 Phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít 3.609.000 Chưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.
567 557 03C2.1.102 Phẫu thuật kết hợp xương trên màn hình tăng sáng 4.981.000 Chưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.
568 558   Phẫu thuật lấy bỏ u xương 3.611.000 Chưa bao gồm phương tiện cố định, phương tiên kết hợp, xương nhân tạo, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay thế, xi măng sinh học hoặc hóa học.
569 559   Phẫu thuật nối gân hoặc kéo dài gân (tính 1 gân) 2.828.000 Chưa bao gồm gân nhân tạo.
570 560 03C2.1.106 Phẫu thuật nội soi tái tạo gân 4.101.000 Chưa bao gồm gân nhân tạo, vít, ốc, đầu đốt, bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân sinh học, gân đồng loại.
571 561 03C2.1.113 Phẫu thuật tạo hình sọ mặt (bệnh lý) 5.336.000 Chưa bao gồm nẹp, vít thay thế.
572 562 03C2.1.114 Phẫu thuật ung thư biểu mô tế bào đáy hoặc tế bào gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng khuyết da bằng phẫu thuật tạo hình 3.536.000 Chưa bao gồm nẹp, vít thay thế.
573 563 03C2.1.111 Rút đinh hoặc tháo phương tiện kết hợp xương 1.681.000  
574 564   Phẫu thuật cố định cột sống bằng DIAM, SILICON, nẹp chữ U, Aparius 6.852.000 Chưa bao gồm DIAM, SILICON, nẹp chữ U, Aparius.
575 565 03C2.1.95 Phẫu thuật điều trị cong vẹo cột sống (tính cho 1 lần phẫu thuật ) 8.478.000 Chưa bao gồm xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm, nẹp, vít, ốc, khóa.
576 566 03C2.1.93 Phẫu thuật nẹp vít cột sống cổ 5.039.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.
577 567 03C2.1.94 Phẫu thuật nẹp vít cột sống thắt lưng 5.140.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc, khóa, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo, miếng ghép cột sống, đĩa đệm nhân tạo.
578 568   Phẫu thuật tạo hình thân đốt sống bằng phương pháp bơm xi măng 5.181.000 Chưa bao gồm kim chọc, xi măng sinh học hoặc hóa học, hệ thống bơm xi măng.
579 569 03C2.1.92 Phẫu thuật thay đốt sống 5.360.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc, khóa, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo, đĩa đệm nhân tạo.
580 570   Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 4.837.000 Chưa bao gồm đĩa đệm nhân tạo.
581 571   Phẫu thuật cắt lọc nạo viêm phần mềm hoặc sửa mỏm cụt ngón tay, chân hoặc cắt cụt ngón tay, chân (tính 1 ngón) 2.752.000  
582 572   Phẫu thuật nối dây thần kinh (tính 1 dây) 2.801.000  
583 573 03C2.1.116 Phẫu thuật tạo hình bằng các vạt da có cuống mạch liền 3.167.000  
584 574   Phẫu thuật vá da lớn diện tích ≥10 cm2 4.040.000  
585 575   Phẫu thuật vá da nhỏ diện tích < 10 cm2 2.689.000  
586 576   Phẫu thuật vết thương phần mềm hoặc rách da đầu 2.531.000  
587 577   Phẫu thuật vết thương phần mềm phức tạp 4.381.000  
588 578 03C2.1.107 Phẫu thuật vi phẫu chuyển vạt da có cuống mạch 4.675.000  
589 579   Phẫu thuật vi phẫu nối mạch chi 6.157.000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo.
590 580 03C2.1.112 Tạo hình khí-phế quản 12.015.000 Chưa bao gồm Stent, bộ tim phổi nhân tạo trong phẫu thuật tim (ở người bệnh hẹp khí – phế quản bẩm sinh).
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác chuyên khoa ngoại    
591 581   Phẫu thuật loại đặc biệt 4.335.000  
592 582   Phẫu thuật loại I 2.619.000  
593 583   Phẫu thuật loại II 1.793.000  
594 584   Phẫu thuật loại III 1.136.000  
595 585   Thủ thuật loại đặc biệt 932.000  
596 586   Thủ thuật loại I 513.000  
597 587   Thủ thuật loại II 345.000  
598 588   Thủ thuật loại III 168.000  
VI VI   PHỤ SẢN    
599 589   Bóc nang tuyến Bartholin 1.237.000  
600 590   Bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo 2.586.000  
601 591   Bóc nhân xơ vú 947.000  
602 592   Cắt âm hộ + vét hạch bẹn hai bên 3.554.000  
603 593   Cắt bỏ âm hộ đơn thuần 2.677.000  
604 594   Cắt chỉ khâu vòng cổ tử cung 109.000  
605 595   Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần 3.937.000  
606 596   Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi 5.378.000  
607 597   Cắt u thành âm đạo 1.960.000  
608 598   Cắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung 5.830.000  
609 599   Cắt vú theo phương pháp Patey, cắt khối u vú ác tính + vét hạch nách 4.522.000  
610 600   Chích áp xe tầng sinh môn 781.000  
611 601   Chích áp xe tuyến Bartholin 783.000  
612 602 04C3.2.192 Chích apxe tuyến vú 206.000  
613 603   Chích rạch màng trinh do ứ máu kinh 753.000  
614 604   Chọc dẫn lưu dịch cổ chướng trong ung thư buồng trứng 805.000  
615 605   Chọc dò màng bụng sơ sinh 389.000  
616 606   Chọc dò túi cùng Douglas 267.000  
617 607   Chọc nang buồng trứng đường âm đạo dưới siêu âm 2.155.000  
618 608   Chọc ối 681.000  
619 609   Dẫn lưu cùng đồ Douglas 798.000  
620 610   Đặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa tạng vùng chậu 5.873.000  
621 611 04C3.2.191 Điều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser 146.000  
622 612   Điều trị viêm dính tiểu khung bằng hồng ngoại, sóng ngắn 257.000  
623 613 04C3.2.186 Đỡ đẻ ngôi ngược 927.000  
624 614 04C3.2.185 Đỡ đẻ thường ngôi chỏm 675.000  
625 615 04C3.2.187 Đỡ đẻ từ sinh đôi trở lên 1.114.000  
626 616   Đóng rò trực tràng – âm đạo hoặc rò tiết niệu – sinh dục 3.941.000  
627 617 04C3.2.188 Forceps hoặc Giác hút sản khoa 877.000  
628 618   Giảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng 636.000  
629 619 04C3.2.183 Hút buồng tử cung do rong kinh rong huyết 191.000  
630 620   Hút thai dưới siêu âm 430.000  
631 621   Huỷ thai: cắt thai nhi trong ngôi ngang 2.658.000  
632 622   Huỷ thai: chọc óc, kẹp sọ, kéo thai 2.363.000  
633 623   Khâu phục hồi rách cổ tử cung, âm đạo 1.525.000  
634 624   Khâu rách cùng đồ âm đạo 1.810.000  
635 625   Khâu tử cung do nạo thủng 2.673.000  
636 626   Khâu vòng cổ tử cung 536.000  
637 627   Khoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung 2.638.000  
638 628   Làm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ máu, nhiễm khuẩn…) sau phẫu thuật sản phụ khoa 2.524.000  
639 629   Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn 82.100  
640 630   Lấy dị vật âm đạo 541.000  
641 631   Lấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ qua đường rạch nhỏ 2.728.000  
642 632   Lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn 2.147.000  
643 633   Mở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi bảo tồn tử cung 3.282.000  
644 634   Nạo hút thai trứng 716.000  
645 635 04C3.2.184 Nạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ 331.000  
646 636   Nội soi buồng tử cung can thiệp 4.285.000  
647 637   Nội soi buồng tử cung chẩn đoán 2.746.000  
648 638   Nội xoay thai 1.380.000  
649 639   Nong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính 562.000  
650 640   Nong cổ tử cung do bế sản dịch 268.000  
651 641 03C2.2.11 Nong đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng tử cung 161.000  
652 642   Phá thai bằng phương pháp nong và gắp từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18 1.108.000  
653 643   Phá thai bằng thuốc cho tuổi thai từ 7 tuần đến hết 13 tuần 283.000  
654 644   Phá thai đến hết 7 tuần bằng phương pháp hút chân không 358.000  
655 645 04C3.2.197 Phá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc 177.000  
656 646   Phá thai to từ 13 tuần đến 22 tuần bằng phương pháp đặt túi nước 1.003.000  
657 647 04C3.2.198 Phá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc 519.000  
658 648   Phá thai từ tuần thứ 7 đến hết 12 tuần bằng phương pháp hút chân không 383.000  
659 649   Phẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử cung 4.692.000  
660 650   Phẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử cung ở tầng sinh môn, thành bụng 2.568.000  
661 651   Phẫu thuật cắt âm vật phì đại 2.510.000  
662 652   Phẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại tử cung sau mổ lấy thai 4.480.000  
663 653   Phẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt u vú lành tính 2.753.000  
664 654   Phẫu thuật cắt polip buồng tử cung (đường bụng, đường âm đạo) 3.491.000  
665 655   Phẫu thuật cắt polip cổ tử cung 1.868.000  
666 656   Phẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ 2.620.000  
667 657   Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo 3.564.000  
668 658   Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo có sự hỗ trợ của nội soi 5.724.000  
669 659   Phẫu thuật cắt tử cung tình trạng người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử cung phức tạp 9.188.000  
670 660   Phẫu thuật cắt tử cung và thắt động mạch hạ vị do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa 7.115.000  
671 661   Phẫu thuật cắt ung thư­ buồng trứng + tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn 5.848.000  
672 662   Phẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở thông âm đạo 2.551.000  
673 663   Phẫu thuật chấn thương tầng sinh môn 3.538.000  
674 664   Phẫu thuật chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang 3.594.000  
675 665   Phẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ có choáng 3.553.000  
676 666   Phẫu thuật Crossen 3.840.000  
677 667   Phẫu thuật điều trị són tiểu (TOT, TVT) 5.213.000 Chưa bao gồm tấm màng nâng hoặc lưới các loại, các cỡ.
678 668   Phẫu thuật khối viêm dính tiểu khung 3.213.000  
679 669   Phẫu thuật làm lại tầng sinh môn và cơ vòng do rách phức tạp 2.735.000  
680 670   Phẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch…) 4.056.000  
681 671 04C3.2.194 Phẫu thuật lấy thai lần đầu 2.223.000  
682 672 04C3.2.195 Phẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên 2.773.000  
683 673   Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1) 5.694.000  
684 674   Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có sẹo mổ bụng cũ phức tạp 3.881.000  
685 675   Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa 4.135.000  
686 676   Phẫu thuật lấy thai và cắt tử cung trong rau cài răng lược 7.637.000  
687 677   Phẫu thuật Lefort hoặc Labhart 2.674.000  
688 678   Phẫu thuật Manchester 3.509.000  
689 679   Phẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung 3.246.000  
690 680   Phẫu thuật mở bụng cắt góc tử cung 3.335.000  
691 681   Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung 3.704.000  
692 682   Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu 5.864.000  
693 683   Phẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng hoặc cắt phần phụ 2.835.000  
694 684   Phẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng 4.578.000  
695 685   Phẫu thuật mở bụng thăm dò, xử trí bệnh lý phụ khoa 2.673.000  
696 686   Phẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng 4.117.000  
697 687   Phẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung 5.944.000  
698 688   Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật 5.386.000  
699 689   Phẫu thuật nội soi cắt phần phụ 4.899.000  
700 690   Phẫu thuật nội soi cắt tử cung 5.742.000  
701 691   Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu 7.641.000  
702 692   Phẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng trứng kèm cắt tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn 7.781.000  
703 693   Phẫu thuật nội soi điều trị vô sinh (soi buồng tử cung + nội soi ổ bụng) 5.851.000  
704 694   Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tử cung 4.917.000  
705 695   Phẫu thuật nội soi lấy dụng cụ tử cung trong ổ bụng 5.352.000  
706 696   Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán + tiêm MTX tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung 4.833.000  
707 697   Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán các bệnh lý phụ khoa 4.791.000  
708 698   Phẫu thuật nội soi sa sinh dục nữ 8.981.000  
709 699   Phẫu thuật nội soi treo buồng trứng 5.370.000  
710 700   Phẫu thuật nội soi triệt sản nữ 4.568.000  
711 701   Phẫu thuật nội soi vét hạch tiểu khung 6.361.000  
712 702   Phẫu thuật nội soi xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng 6.294.000  
713 703   Phẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng 3.937.000  
714 704   Phẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường dưới) 5.711.000  
715 705   Phẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng (đường dưới) 3.362.000  
716 706   Phẫu thuật tạo hình tử cung (Strassman, Jones) 4.395.000  
717 707   Phẫu thuật thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản phụ khoa 4.757.000  
718 708   Phẫu thuật thắt động mạch tử cung trong cấp cứu sản phụ khoa 3.241.000  
719 709   Phẫu thuật treo bàng quang và trực tràng sau mổ sa sinh dục 3.949.000  
720 710   Phẫu thuật treo tử cung 2.750.000  
721 711   Phẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận gốc + vét hạch) 5.910.000  
722 712   Sinh thiết cổ tử cung, âm hộ, âm đạo 369.000  
723 713   Sinh thiết gai rau 1.136.000  
724 714   Sinh thiết hạch gác (cửa) trong ung thư vú 2.143.000  
725 715 04C3.2.189 Soi cổ tử cung 58.900  
726 716 04C3.2.190 Soi ối 45.900  
727 717   Thủ thuật LEEP (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện) 1.078.000  
728 718   Tiêm hoá chất tại chỗ điều trị chửa ở cổ tử cung 235.000  
729 719   Tiêm nhân Chorio 225.000  
730 720   Vi phẫu thuật tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng 6.419.000  
731 721 04C3.2.193 Xoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ tử cung 370.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
732 722   Phẫu thuật loại đặc biệt 3.531.000  
733 723   Phẫu thuật loại I 2.173.000  
734 724   Phẫu thuật loại II 1.373.000  
735 725   Phẫu thuật loại III 1.026.000  
736 726   Thủ thuật loại đặc biệt 830.000  
737 727   Thủ thuật loại I 543.000  
738 728   Thủ thuật loại II 368.000  
739 729   Thủ thuật loại III 174.000  
VII VII   MẮT    
740 730   Bơm rửa lệ đạo 35.000  
741 731 03C2.3.76 Cắt bè áp MMC hoặc áp 5FU 1.160.000 Chưa bao gồm thuốc MMC; 5FU.
742 732 03C2.3.59 Cắt bỏ túi lệ 804.000  
743 733 03C2.3.48 Cắt dịch kính đơn thuần hoặc lấy dị vật nội nhãn 1.200.000 Chưa bao gồm đầu cắt dịch kính, đầu laser, dây dẫn sáng.
744 734 03C2.3.61 Cắt mộng áp Mytomycin 940.000 Chưa bao gồm thuốc MMC.
745 735 03C2.3.73 Cắt mống mắt chu biên bằng Laser 300.000  
746 736 03C2.3.87 Cắt u bì kết giác mạc có hoặc không ghép kết mạc 1.115.000  
747 737 03C2.3.66 Cắt u kết mạc không vá 750.000  
748 738 04C3.3.208 Chích chắp hoặc lẹo 75.600  
749 739 03C2.3.57 Chích mủ hốc mắt 429.000  
750 740 03C2.3.75 Chọc tháo dịch dưới hắc mạc, bơm hơi tiền phòng 1.060.000  
751 741 03C2.3.9 Chữa bỏng mắt do hàn điện 27.000  
752 742   Chụp mạch ICG 230.000  Chưa bao gồm thuốc
753 743 03C2.3.8 Đánh bờ mi 34.900  
754 744   Điện chẩm 382.000  
755 745 03C2.3.11 Điện di điều trị (1 lần) 17.600  
756 746 03C2.3.79 Điện đông thể mi 439.000  
757 747 03C2.3.5 Điện võng mạc 86.500  
758 748   Điều trị Laser hồng ngoại; Tập nhược thị 27.000  
759 749   Điều trị một số bệnh võng mạc bằng laser (bệnh võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ non…); Laser điều trị u nguyên bào võng mạc 393.000  
760 750   Đo độ dày giác mạc; Đếm tế bào nội mô giác mạc; Chụp bản đồ giác mạc 129.000  
761 751   Đo độ lác; Xác định sơ đồ song thị; Đo biên độ điều tiết; Đo thị giác 2 mắt; Đo thị giác tương phản 58.600  
762 752   Đo đường kính giác mạc; đo độ lồi 49.600  
763 753 04C3.3.200 Đo Javal 34.000  
764 754 03C2.3.1 Đo khúc xạ máy 8.800  
765 755 04C3.3.199 Đo nhãn áp 23.700  
766 756 03C2.3.7 Đo thị lực khách quan 65.500  
767 757 04C3.3.201 Đo thị trường, ám điểm 28.000  
768 758 03C2.3.6 Đo tính công suất thủy tinh thể nhân tạo 55.000  
769 759 03C2.3.16 Đốt lông xiêu 45.700  
770 760 03C2.3.95 Ghép giác mạc (01 mắt) 3.223.000 Chưa bao gồm giác mạc, thuỷ tinh thể nhân tạo.
771 761 03C2.3.69 Ghép màng ối điều trị dính mi cầu hoặc loét giác mạc lâu liền hoặc thủng giác mạc 1.177.000 Chưa bao gồm chi phí màng ối.
772 762 03C2.3.67 Ghép màng ối điều trị loét giác mạc 1.004.000 Chưa bao gồm chi phí màng ối.
773 763 03C2.3.62 Gọt giác mạc 734.000  
774 764 03C2.3.64 Khâu cò mi 380.000  
775 765 03C2.3.50 Khâu củng mạc đơn thuần 800.000  
776 766 03C2.3.51 Khâu củng giác mạc phức tạp 1.200.000  
777 767 03C2.3.53 Khâu củng mạc phức tạp 1.060.000  
778 768 04C3.3.220 Khâu da mi, kết mạc mi bị rách – gây mê 1.379.000  
779 769 04C3.3.219 Khâu da mi, kết mạc mi bị rách – gây tê 774.000  
780 770 03C2.3.49 Khâu giác mạc đơn thuần 750.000  
781 771 03C2.3.52 Khâu giác mạc phức tạp 1.060.000  
782 772 03C2.3.55 Khâu phục hồi bờ mi 645.000  
783 773 03C2.3.56 Khâu vết thương phần mềm, tổn thương vùng mắt 879.000  
784 774 03C2.3.13 Khoét bỏ nhãn cầu 704.000  
785 775   Lạnh đông đơn thuần phòng bong võng mạc 1.690.000  
786 776   Laser điều trị u máu mi, kết mạc, hốc mắt, bệnh võng mạc trẻ đẻ non, u nguyên bào võng mạc 1.410.000  
787 777 04C3.3.221 Lấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây mê) 640.000  
788 778 04C3.3.210 Lấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây tê) 75.300  
789 779 04C3.3.222 Lấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây mê) 829.000  
790 780 04C3.3.211 Lấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây tê) 314.000  
791 781 03C2.3.47 Lấy dị vật hốc mắt 845.000  
792 782 04C3.3.209 Lấy dị vật kết mạc nông một mắt 61.600  
793 783 03C2.3.46 Lấy dị vật tiền phòng 1.060.000  
794 784 03C2.3.84 Lấy huyết thanh đóng ống 49.200  
795 785 03C2.3.15 Lấy sạn vôi kết mạc 33.000  
796 786 03C2.3.86 Liệu pháp điều trị viêm kết mạc mùa xuân (áp tia β) 53.700  
797 787 03C2.3.74 Mở bao sau bằng Laser 244.000  
798 788 04C3.3.224 Mổ quặm 1 mi – gây mê 1.189.000  
799 789 04C3.3.213 Mổ quặm 1 mi – gây tê 614.000  
800 790 04C3.3.225 Mổ quặm 2 mi – gây mê 1.356.000  
801 791 04C3.3.214 Mổ quặm 2 mi – gây tê 809.000  
802 792 04C3.3.215 Mổ quặm 3 mi – gây tê 1.020.000  
803 793 04C3.3.226 Mổ quặm 3 mi – gây mê 1.563.000  
804 794 04C3.3.227 Mổ quặm 4 mi – gây mê 1.745.000  
805 795 04C3.3.216 Mổ quặm 4 mi – gây tê 1.176.000  
806 796 03C2.3.54 Mở tiền phòng rửa máu hoặc mủ 704.000  
807 797 03C2.3.68 Mộng tái phát phức tạp có ghép màng ối kết mạc 904.000  
808 798 03C2.3.12 Múc nội nhãn (có độn hoặc không độn) 516.000 Chưa bao gồm vật liệu độn.
809 799 03C2.3.14 Nặn tuyến bờ mi 33.000  
810 800   Nâng sàn hốc mắt 2.689.000  Chưa bao gồm tấm lót sàn
811 801 03C2.3.2 Nghiệm pháp phát hiện Glôcôm 97.900  
812 802 03C2.3.63 Nối thông lệ mũi 1 mắt 1.004.000 Chưa bao gồm ống Silicon.
813 803   Phẫu thuật bong võng mạc kinh điển 2.173.000 Chưa bao gồm đai Silicon.
814 804 03C2.3.32 Phẫu thuật cắt bao sau 554.000 Chưa bao gồm đầu cắt bao sau.
815 805 03C2.3.30 Phẫu thuật cắt bè 1.065.000  
816 806 03C2.3.96 Phẫu thuật cắt dịch kính và điều trị bong võng mạc (01 mắt) 2.838.000 Chưa bao gồm dầu silicon, đai silicon, đầu cắt dịch kính, Laser nội nhãn.
817 807 03C2.3.36 Phẫu thuật cắt màng đồng tử 895.000 Chưa bao gồm đầu cắt.
818 808 04C3.3.223 Phẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc – gây mê 1.416.000 Chưa bao gồm chi phí màng ối.
819 809 04C3.3.212 Phẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc – gây tê 915.000 Chưa bao gồm chi phí màng ối.
820 810 03C2.3.97 Phẫu thuật cắt mống mắt chu biên 500.000  
821 811 03C2.3.35 Phẫu thuật cắt thủy tinh thể 1.160.000 Chưa bao gồm đầu cắt
822 812 03C2.3.31 Phẫu thuật đặt IOL (1 mắt) 1.950.000 Chưa bao gồm thể thủy tinh nhân tạo.
823 813 03C2.3.37 Phẫu thuật đặt ống Silicon tiền phòng 1.460.000 Chưa bao gồm ống silicon.
824 814 03C2.3.20 Phẫu thuật điều trị bệnh võng mạc trẻ đẻ non (2 mắt) 1.723.000 Chưa bao gồm đầu cắt dịch kính, laser nội nhãn, dây dẫn sáng.
825 815 03C2.3.94 Phẫu thuật đục thuỷ tinh thể bằng phương pháp Phaco (01 mắt) 2.615.000 Chưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo; đã bao gồm casset dùng nhiều lần, dịch nhầy.
826 816 03C2.3.19 Phẫu thuật Epicanthus (1 mắt) 804.000  
827 817 03C2.3.89 Phẫu thuật hẹp khe mi 595.000  
828 818 03C2.3.28 Phẫu thuật lác (1 mắt) 704.000  
829 819 03C2.3.27 Phẫu thuật lác (2 mắt) 1.150.000  
830 820 03C2.3.23 Phẫu thuật lác có Faden (1 mắt) 745.000  
831 821 03C2.3.77 Phẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao, đặt IOL+ cắt bè (1 mắt) 1.760.000 Chưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo.
832 822 04C3.3.218 Phẫu thuật mộng đơn một mắt – gây mê 1.376.000  
833 823 04C3.3.217 Phẫu thuật mộng đơn thuần một mắt – gây tê 834.000  
834 824 03C2.3.70 Phẫu thuật mộng ghép kết mạc tự thân 804.000  
835 825 03C2.3.43 Phẫu thuật phủ kết mạc lắp mắt giả 695.000  
836 826 03C2.3.26 Phẫu thuật sụp mi (1 mắt) 1.265.000  
837 827 03C2.3.45 Phẫu thuật tái tạo lệ quản kết hợp khâu mi 1.460.000 Chưa bao gồm ống silicon.
838 828 03C2.3.42 Phẫu thuật tạo cùng đồ lắp mắt giả 1.060.000  
839 829 03C2.3.24 Phẫu thuật tạo mí (1 mắt) 804.000  
840 830 03C2.3.25 Phẫu thuật tạo mí (2 mắt)  

1.045.000
 
841 831   Phẫu thuật tháo đai độn Silicon 1.629.000  
842 832   Phẫu thuật thể thủy tinh bằng phaco và femtosecond có hoặc không có đặt IOL 4.799.000 Chưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo, thiết bị cố định mắt (Pateient interface).
843 833 03C2.3.33 Phẫu thuật thủy tinh thể ngoài bao (1 mắt) 1.600.000 Chưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo.
844 834 03C2.3.39 Phẫu thuật u có vá da tạo hình 1.200.000  
845 835 03C2.3.41 Phẫu thuật u kết mạc nông 645.000  
846 836 03C2.3.38 Phẫu thuật u mi không vá da 689.000  
847 837 03C2.3.40 Phẫu thuật u tổ chức hốc mắt 1.200.000  
848 838 03C2.3.44 Phẫu thuật vá da điều trị lật mi 1.010.000  
849 839 03C2.3.65 Phủ kết mạc 614.000  
850 840 03C2.3.71 Quang đông thể mi điều trị Glôcôm 275.000  
851 841 03C2.3.34 Rạch góc tiền phòng 1.060.000  
852 842 03C2.3.10 Rửa cùng đồ 39.000  Áp dụng cho 1 mắt hoặc 2 mắt
853 843 03C2.3.4 Sắc giác 60.000  
854 844   Siêu âm bán phần trước (UBM) 195.000  
855 845 03C2.3.81 Siêu âm mắt chẩn đoán 55.400  
856 846 03C2.3.80 Siêu âm điều trị (1 ngày) 60.000  
857 847 03C2.3.83 Sinh thiết u, tế bào học, dịch tổ chức 150.000  
858 848 03C2.3.29 Soi bóng đồng tử 28.400  
859 849 04C3.3.203 Soi đáy mắt hoặc Soi góc tiền phòng 49.600  
860 850 03C2.3.88 Tách dính mi cầu ghép kết mạc 2.088.000 Chưa bao gồm chi phí màng.
861 851 03C2.3.72 Tạo hình vùng bè bằng Laser 210.000  
862 852   Test thử cảm giác giác mạc 36.900  
863 853 03C2.3.78 Tháo dầu Silicon phẫu thuật 745.000  
864 854 04C3.3.207 Thông lệ đạo hai mắt 89.900  
865 855 04C3.3.206 Thông lệ đạo một mắt 57.200  
866 856 04C3.3.205 Tiêm dưới kết mạc một mắt 44.600 Chưa bao gồm thuốc.
867 857 04C3.3.204 Tiêm hậu nhãn cầu một mắt 44.600 Chưa bao gồm thuốc.
868 858   Vá sàn hốc mắt 3.085.000 Chưa bao gồm tấm lót sàn hoặc vá xương.