Amodiaquin hydroclorid Dự thảo 61 TCVN về thuốc

249
Carbomer Dự thảo 61 TCVN về thuốc
Amodiaquin hydroclorid Dự thảo 61 TCVN về thuốc
5 (100%) 1 vote

Amodiaquin hydroclorid Dự thảo 61 TCVN về thuốc

AMODIAQUIN HYDROCLORID

Amodiaquini hydrochloridum

Amodiaquin hydroclorid Dự thảo 61 TCVN về thuốc

 

C20H22ClN3O.2HCl.2H2O                      P.t.l: 464.8

Amodiaquin hydroclorid là 4-[(7-cloro-4-quinolinyl)amino]-2-[(diethylamino)-methyl]phenol dihydroclorid dihydrat hoặc 4-[(7-cloro-4-quinolyl)amino]-α -(diethylamino)-o-cresol dihydroclorid dihydrat, phải chứa từ 97,0 % đến 103,0 % C20H22ClN3O.2HCl, tính theo chế phẩm khan.

Tính chất

Bột kết tinh màu vàng, không mùi, vị hơi đắng. Tan trong nước, hơi tan trong ethanol 96 %, rất khó tan trong benzen, cloroform và ether.

Định tính

A. Hòa tan 20 mg chế phẩm trong 10 ml nước trong bình chiết, thêm 1 ml amoniac (TT) và chiết bằng cách lắc với 25 ml cloroform (TT). Gạn lấy dịch chiết cloroform, bay hơi cloroform đến cắn và sấy khô cắn ở 105 °C trong 2 h. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được đo dưới dạng đĩa kali bromid phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của amodiaquin hydroclorid chuẩn được chuẩn bị tương tự trong cùng điều kiện như với mẫu thử.

B. Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch chế phẩm trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) nồng độ 10 µg/ml phải giống với phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch amodiaquin hydroclorid chuẩn có cùng nồng độ, trong cùng dung môi.

C. Dung dịch chế phẩm phải cho phản ứng A của clorid (Phụ lục 8.1).

D. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic amodiaquin hydroclorid trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ trong của dung dịch

Dung dịch 2 % chế phẩm trong nước phải trong (Phụ lục 9.2).

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động, dung dịch chuẩn, dung dịch thử, dung dịch kiểm tra tính phù hợp của hệ thống và điều kiện sắc ký như mô tả trong phần Định lượng.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký với dung dịch thử. Tính hàm lượng phần trăm tạp chất (nếu có) trên sắc ký đồ của dung dịch thử bằng phương pháp chuẩn hóa.

Giới hạn: Với mỗi tạp chất (nếu có) không được quá 0,5 %.

Nước

Từ 7,0 % đến 9,0 % (Phụ lục 10.3).

Tro sulfat

Không được quá 0,2 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Dung dịch đệm: Hòa tan 6,8 g kali dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước. Thêm 1,0 ml acid percloric (TT), trộn đều và điều chỉnh đến pH 2,5 ± 0,5 bằng acid phosphoric (TT). Lọc qua màng lọc 0,45 µm.

Pha động: Dung dịch đệmmethanol (78 : 22). Nếu cần thì điều chỉnh tỷ lệ các thành phần trong pha động để đạt yêu cầu về tính phù hợp của hệ thống.

Dung dịch thử: Cân chính xác một lượng chế phẩm cho vào bình định mức thích hợp, hòa tan và thêm nước vừa đủ đến vạch để được dung dịch có nồng độ amodiaquin hydroclorid khoảng 0,15 mg/ml.

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác một lượng amodiaquin hydroclorid chuẩn cho vào bình định mức thích hợp, hòa tan và thêm nước vừa đủ đến vạch để được dung dịch có nồng độ amodiaquin hydroclorid khoảng 0,15 mg/ml.

Dung dịch kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Cân chính xác một lượng amodiaquin hydroclorid chuẩn và cloroquin phosphat chuẩn cho vào bình định mức thích hợp, hòa tan và thêm nước vừa đủ đến vạch để được dung dịch có nồng độ amodiaquin hydroclorid khoảng 0,15 mg/ml và cloroquin phosphat khoảng 0,15 mg/ml.

Điều kiện sắc ký:

Cột thép không gỉ (10 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 224 nm.

Nhiệt độ cột: 25 ± 5 °C.

Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 µl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký với dung dịch kiểm tra tính phù hợp của hệ thống và ghi lại sắc ký đồ. Thời gian lưu tương đối của pic amodiaquin hydroclorid là 1,0 và của pic cloroquin phosphat là 0,8; độ phân giải giữa pic của amodiaquin hydroclorid và cloroquin phosphat không được nhỏ hơn 1,5; hệ số đối xứng cho cả hai pic không được lớn hơn 1,5; và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic giữa 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.

Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn và dung dịch thử.

Tính hàm lượng C20H22ClN3O.2HCl dựa vào diện tích của pic amodiaquin hydroclorid thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C20H22ClN3O.2HCl trong amodiaquin hydroclorid chuẩn.

Bảo quản

Trong bao bì kín.

Loại thuốc

Điều trị sốt rét.

Chế phẩm

Viên nén.

Amodiaquin hydroclorid Dự thảo 61 TCVN về thuốc

Xem thêm Dự thảo 61 TCVN về thuốc

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY