Quyết định 3949/QĐ-BYT thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược phẩm

100
Báo Cáo 3918/BC-ATTP
Báo Cáo 3918/BC-ATTP
Quyết định 3949/QĐ-BYT thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược phẩm
4.7 (93.33%) 3 votes
BỘ Y TẾ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 3449/QĐ-BYT Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT PHẪU THUẬT TẠO HÌNH – THẨM MỸ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;

Căn cứ Nghị định 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét Biên bn họp ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình k thuật Phẫu thuật Tạo hình – Thẩm mỹ của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phẫu thuật Tạo hình- thẩm mỹ”, gồm 223 quy trình kỹ thuật.

Điều 2. Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phẫu thuật Tạo hình – Thẩm mỹ” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phẫu thuật Tạo hình – Thẩm mỹ phù hợp để thực hiện tại đơn vị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
– Các Thứ trưởng BYT;
– Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (để phối hợp);
– Cổng thông tin điện tử BYT;
– Website Cục KCB;
– Lưu VT, KCB.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Viết Tiến

 

DANH SÁCH

223 HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT PHẪU THUẬT TẠO HÌNH – THẨM MỸ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3449/QĐ-BYT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT TÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
1. Kỹ thuật Cắt lọc – khâu vết thương da đầu mang tóc
2. Phẫu thuật che phủ vết thương khuyết da đầu mang tóc bằng vạt tại chỗ
3. Phẫu thuật che phủ vết thương khuyết da đầu mang tóc bằng vạt lân cận
4. Phẫu thuật che phủ vết thương khuyết da đầu mang tóc bằng vạt tự do
5. Phẫu thuật điều trị lột da đầu bán phần
6. Phẫu thuật điều trị da đầu đứt rời không sử dụng kỹ thuật vi phẫu
7. Phẫu thuật cắt bỏ u da lành tính vùng da đầu từ 2cm trở lên
8. Phẫu thuật cắt bỏ ung thư da vùng da đầu dưới 2cm
9. Phẫu thuật cắt bỏ ung thư da vùng da đầu từ 2cm trở lên
10. Kỹ thuật Tạo hình khuyết da đầu bằng ghép da mỏng
11. Kỹ thuật Tạo hình khuyết da đầu bằng ghép da dày
12. Phẫu thuật tạo vạt da lân cận che phủ các khuyết da đầu
13. Phẫu thuật tạo vạt da tự do che phủ các khuyết da đầu
14. Phẫu thuật tạo hình che phủ khuyết phức hợp vùng đầu bằng vạt da cân xương có cuống nuôi
15. Phẫu thuật tạo hình che phủ khuyết phức hợp vùng đầu bằng vạt da cân xương tự do
16. Phẫu thuật đặt túi giãn da vùng da đầu
17. Kỹ thuật bơm túi giãn da vùng da đầu
18. Phẫu thuật tạo vạt giãn da vùng da đầu
19. Phẫu thuật giãn da cấp tính vùng da đầu
20. Phẫu thuật ghép mỡ trung bì vùng trán
21. Phẫu thuật độn khuyết xương sọ bằng sụn tự thân
22. Phẫu thuật độn khuyết xương sọ bằng xương tự thân
23. Phẫu thuật độn khuyết xương sọ bằng chất liệu nhân tạo
24. Phẫu thuật ghép mỡ tự thân coleman vùng trán
25. Phẫu thuật tái tạo trán lõm bằng xi măng xương
26. Phẫu thuật lấy mảnh xương sọ hoại tử
27. Phẫu thuật ghép bộ phận mũi đứt rời không sử dụng vi phẫu
28. Phẫu thuật tạo hình môi toàn bộ bằng vạt tại chỗ
29. Phẫu thuật tạo hình môi toàn bộ bằng vạt tự do
30. Phẫu thuật tạo hình môi từng phần bằng vạt tại chỗ
31. Phẫu thuật tạo hình môi từng phần bằng vạt lân cận
32. Phẫu thuật tạo hình môi từng phần bằng vạt từ xa
33. Phẫu thuật tạo hình môi kết hợp các bộ phận xung quanh bằng kỹ thuật vi phẫu
34. Phẫu thuật chỉnh sửa lệch miệng do liệt thần kinh VII
35. Phẫu thuật phục hồi, tái tạo dây thần kinh VII (đoạn ngoài sọ)
36. Phẫu thuật khâu vết thương thấu má và ống tuyến nước bọt
37. Phẫu thuật khâu vết thương ống tuyến nước bọt
38. Phẫu thuật khâu vết thương thần kinh
39. Phẫu thuật ghép lại mảnh da mặt đứt rời không bằng vi phẫu
40. Phẫu thuật vết thương vùng hàm mặt do hỏa khí
41. Phẫu thuật tạo hình khe hở sọ mặt số 7
42. Phẫu thuật tạo hình khe hở sọ mặt số 8
43. Phẫu thuật tạo hình khe hở sọ mặt 2 bên
44. Phẫu thuật tạo hình thiểu sản bẩm sinh nửa mặt bằng ghép mỡ coleman
45. Phẫu thuật tạo hình thiểu sản bẩm sinh toàn bộ mặt bằng ghép mỡ coleman
46. Phẫu thuật sửa sẹo vùng cổ, mặt bằng vạt da tại chỗ
47. Phẫu thuật sửa sẹo vùng cổ, mặt bằng vạt da lân cận
48. Phẫu thuật Ghép da dầy toàn bộ, diện tích dưới 10cm2
49. Phẫu thuật Ghép da dầy toàn bộ, diện tích trên 10cm2
50. Phẫu thuật Cắt u máu vùng đầu mặt cổ
51. Phẫu thuật Cắt dị dạng bạch mạch đầu mặt cổ
52. Phẫu thuật Cắt dị dạng tĩnh mạch đầu mặt cổ
53. Kỹ thuật Tiêm xơ dị dạng tĩnh mạch đầu mặt cổ
54. Phẫu thuật cắt ung thư da vùng cổ mặt dưới 5cm và tạo hình bằng ghép da tự thân
55. Phẫu thuật cắt ung thư da vùng cổ mặt dưới 5cm và tạo hình bằng vạt da tại chỗ
56. Phẫu thuật cắt ung thư da vùng cổ mặt trên 5cm và tạo hình bằng vạt da lân cận
57. Phẫu thuật cắt ung thư da vùng cổ mặt trên 5cm và tạo hình bằng vạt da bằng kỹ thuật vi phẫu
58. Phẫu thuật Cắt u mỡ hệ thống lan tỏa vùng hàm mặt
59. Phẫu thuật lấy bỏ chất silicon lỏng vùng mặt cổ
60. Phẫu thuật lấy bỏ chất liệu độn vùng mặt cổ
61. Phẫu thuật thu nhỏ vú phì đại
62. Phẫu thuật Cắt bỏ khối u da lành tính dưới 5cm
63. Phẫu thuật Cắt bỏ khối u da lành tính trên 5cm
64. Phẫu thuật ghép da tự thân các khuyết phần mềm cánh tay
65. Phẫu thuật ghép da tự thân các khuyết phần mềm cẳng tay
66. Phẫu thuật tạo hình các khuyết phần mềm phức tạp cánh tay bằng vạt tại chỗ
67. Phẫu thuật tạo hình các khuyết phần mềm phức tạp cẳng tay bằng vạt tại chỗ
68. Phẫu thuật tạo hình các khuyết phần mềm phức tạp cẳng tay bằng vạt lân cận
69. Phẫu thuật tạo hình các khuyết phần mềm phức tạp cánh tay bằng vạt da có sử dụng vi phẫu thuật
70. Phẫu thuật điều trị vết thương bàn tay bằng ghép da tự thân
71. Phẫu thuật điều trị vết thương bàn tay bằng các vạt da tại chỗ
72. Phẫu thuật điều trị vết thương bàn tay bằng các vạt da lân cận
73. Phẫu thuật điều trị vết thương bàn tay bằng các vạt da từ xa
74. Phẫu thuật điều trị vết thương bàn tay bằng vạt có sử dụng vi phẫu thuật
75. Phẫu thuật điều trị vết thương ngón tay bằng ghép da tự thân
76. Phẫu thuật điều trị vết thương ngón tay bằng các vạt da tại chỗ
77. Phẫu thuật điều trị vết thương ngón tay bằng các vạt da lân cận
78. Phẫu thuật điều trị vết thương ngón tay bằng các vạt da từ xa
79. Phẫu thuật điều trị vết thương ngón tay bằng vạt có sử dụng vi phẫu thuật
80. Phẫu thuật Nối gân gấp
81. Phẫu thuật ghép gân gấp không sử dụng vi phẫu thuật
82. Phẫu thuật ghép gân gấp có sử dụng vi phẫu thuật
83. Phẫu thuật Nối gân duỗi
84. Phẫu thuật Gỡ dính gân
85. Phẫu thuật Khâu nối thần kinh không sử dụng vi phẫu thuật
86. Phẫu thuật Khâu nối thần kinh sử dụng vi phẫu thuật
87. Phẫu thuật Gỡ dính thần kinh
88. Phẫu thuật tái tạo ngón cái bằng kỹ thuật vi phẫu
89. Phẫu thuật cái hóa
90. Phẫu thuật Chuyển ngón có cuống mạch nuôi
91. Phẫu thuật tạo hình kẽ ngón cái
92. Phẫu thuật Rút nẹp vít và các dụng cụ khác sau phẫu thuật
93. Phẫu thuật Thay khớp bàn tay
94. Phẫu thuật Thay khớp liên đốt các ngón tay
95. Phẫu thuật tách dính 2 ngón tay
96. Phẫu thuật tách dính 3 ngón tay
97. Phẫu thuật tách dính 4 ngón tay
98. Phẫu thuật cắt ngón tay thừa
99. Phẫu thuật cắt bỏ ngón tay cái thừa
100. Phẫu thuật tạo hình ngón tay cái xẻ đôi
101. Phẫu thuật sửa sẹo co nách bằng ghép da tự thân
102. Phẫu thuật sửa sẹo co khuỷu bằng ghép da tự thân
103. Phẫu thuật sửa sẹo co nách bằng vạt da tại chỗ
104. Phẫu thuật sửa sẹo co khuỷu bằng vạt tại chỗ
105. Phẫu thuật sửa sẹo co nách bằng vạt da cơ lân cận
106. Phẫu thuật sửa sẹo co khuỷu bằng vạt da từ xa
107. Phẫu thuật sửa sẹo co nách bằng vạt da có sử dụng vi phẫu thuật
108. Phẫu thuật sửa sẹo co khuỷu bằng vạt da có sử dụng vi phẫu thuật
109. Phẫu thuật sửa sẹo co cổ bàn tay bằng tạo hình chữ Z
110. Phẫu thuật sửa sẹo co ngón tay bằng tạo hình chữ Z
111. Phẫu thuật sửa sẹo co cổ bàn tay bằng ghép da tự thân
112. Phẫu thuật sửa sẹo co ngón tay bằng ghép da tự thân
113. Phẫu thuật vi phẫu tích làm mỏng vạt tạo hình bàn ngón tay
114. Phẫu thuật tạo vạt trì hoãn cho bàn ngón tay
115. Phẫu thuật tạo vạt tĩnh mạch cho khuyết phần mềm bàn ngón tay
116. Phẫu thuật ghép móng
117. Phẫu thuật giãn da cho vùng cánh cẳng tay
118. Phẫu thuật giãn da điều trị dính ngón bẩm sinh
119. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng đùi bằng ghép da tự thân
120. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng khoeo bằng ghép da tự thân
121. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng cẳng bằng ghép da tự thân
122. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng cổ chân bằng ghép da tự thân
123. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng bàn chân bằng ghép da tự thân
124. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng đùi bằng vạt da tại chỗ
125. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng khoeo bằng vạt da tại chỗ
126. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng cẳng chân bằng vạt da tại chỗ
127. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng đùi bằng vạt da lân cận
128. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng khoeo bằng vạt da lân cận
129. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng cẳng chân bằng vạt da lân cận
130. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng bàn chân bằng ghép da lân cận
131. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng cẳng chân bằng vạt da có sử dụng kỹ thuật vi phẫu
132. Phẫu thuật tạo hình các khuyết da vùng bàn chân bằng ghép da có sử dụng kỹ thuật vi phẫu
133. Kỹ thuật Khâu nối thần kinh ngoại biên vùng cổ
134. Kỹ thuật khâu vết thương thấu má
135. Điều trị gãy xương chỉnh mũi bằng nắn chỉnh
136. Điều trị gãy xương chỉnh mũi bằng nắn chỉnh
137. Phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm xương hàm dưới
138. Phẫu thuật chỉnh sửa góc hàm xương hàm dưới
139. Phẫu thuật cắt chỉnh cằm
140. Phẫu thuật chỉnh sửa thân xương hàm dưới
141. Phẫu thuật tạo hình thiểu sản bẩm sinh nửa mặt bằng chất làm đầy
142. Phẫu thuật tạo hình thiểu sản bẩm sinh nửa mặt bằng chất làm đầy
143. Phẫu thuật cắt bỏ u da mặt lành tính
144. Phẫu thuật khâu đóng trực tiếp sẹo vùng cổ, mặt (dưới 3cm)
145. Phẫu thuật khâu đóng trực tiếp sẹo vùng cổ, mặt (trên 3cm)
146. Phẫu thuật sửa sẹo vùng cổ, mặt bằng vạt da từ xa
147. Phẫu thuật ghép xương tự thân tức thì sau đoạn xương hàm trên
148. Phẫu thuật ghép xương bằng vật liệu thay thế tức thì sau cắt đoạn xương hàm trên
149. Phẫu thuật Tạo hình hộp sọ trong dị tật hẹp hộp sọ
150. Phẫu thuật Tạo hình không âm đạo bằng (tạo khoang và) nong giãn
151. Phẫu thuật Tạo hình dị tật ngắn âm đạo bằng nong giãn
152. Phẫu thuật cắt bỏ tổ chức hoại tử trong ổ loét tỳ đè
153. Phẫu thuật ghép sụn mi mắt
154. Phẫu thuật ghép da tự thân vùng mi mắt
155. Kỹ thuật tạo hình mi mắt kết hợp các bộ phận xung quanh
156. Phẫu thuật ghép mỡ tự thân coleman điều trị lõm mắt
157. Phẫu thuật ghép mỡ trung bì tự thân điều trị lõm mắt
158. Phẫu thuật Đặt sụn sườn vào dưới màng xương điều trị lõm mắt
159. Kỹ thuật Đặt bản silicon trong điều trị lõm mắt
160. Phẫu thuật Nâng sàn hốc mắt
161. Phẫu thuật Tạo hình hốc mắt trong tật không nhãn cầu để lắp mắt giả
162. Phẫu thuật Tái tạo toàn bộ mi bằng vạt có cuống mạch
163. Phẫu thuật Tái tạo toàn bộ mi và cùng đồ bằng vạt có cuống mạch
164. Phẫu thuật Tái tạo toàn bộ mi và cùng đồ bằng vạt tự do
165. Điều trị chứng co giật mi trên bằng botox
166. Phẫu thuật Tái tạo cung mày bằng vật có cuống mạch nuôi
167. Phẫu thuật Tái tạo cung mày bằng ghép da đầu mang tóc
168. Phẫu thuật Khâu và cắt lọc vết thương vùng mũi
169. Phẫu thuật tạo hình mũi toàn bộ
170. Phẫu thuật tạo hình mũi một phần
171. Phẫu thuật tạo hình tháp mũi bằng vạt có cuống mạch nuôi
172. Phẫu thuật tạo hình tháp mũi bằng vạt da kế cận
173. Phẫu thuật tạo hình tháp mũi bằng vạt da từ xa
174. Phẫu thuật tạo hình cánh mũi bằng các vạt có cuống mạch nuôi
175. Phẫu thuật tạo hình cánh mũi bằng ghép phức hợp vành tai
176. Phẫu thuật cắt bỏ u lành tính vùng mũi (dưới 2cm)
177. Phẫu thuật cắt bỏ u lành tính vùng mũi (trên 2cm)
178. Phẫu thuật tạo hình mũi sư tử
179. Phẫu thuật sửa cánh mũi trong sẹo khe hở môi đơn
180. Phẫu thuật treo cung mày bằng chỉ
181. Phẫu thuật tạo hình thiểu năng vòm hầu bằng tiêm chất làm đầy
182. Kỹ thuật Hút mỡ vùng hông
183. Kỹ thuật Hút mỡ vùng lưng
184. Kỹ thuật Hút mỡ tạo bụng 6 múi
185. Phẫu thuật chỉnh sửa các biến chứng sau hút mỡ
186. Phẫu thuật cấy mỡ tạo dáng cơ thể
187. Phẫu thuật cấy mỡ nâng mũi
188. Phẫu thuật cấy mỡ làm đầy vùng mặt
189. Phẫu thuật cấy mỡ bàn tay
190. Phẫu thuật cấy mỡ vùng mông
191. Phẫu thuật làm to mông bằng túi độn mông
192. Phẫu thuật nâng vú bằng túi độn ngực
193. Phẫu thuật nâng vú bằng chất làm đầy
194. Phẫu thuật chỉnh sửa các biến chứng sau mổ nâng vú
195. Phẫu thuật căng da bụng không cắt rời và di chuyển rốn
196. Phẫu thuật căng da bụng có cắt rời và di chuyển rốn
197. Phẫu thuật tái tạo thành bụng đơn giản
198. Phẫu thuật tái tạo thành bụng phức tạp
199. Phẫu thuật tạo hình thành bụng toàn phần kết hợp hút mỡ bụng
200. Phẫu thuật chỉnh sửa các biến chứng sau mổ tạo hình thẩm mỹ bụng
201. Phẫu thuật độn cằm
202. Phẫu thuật chỉnh hình cằm bằng cấy mỡ
203. Phẫu thuật chỉnh hình cằm bằng tiêm chất làm đầy
204. Phẫu thuật chỉnh sửa các biến chứng sau mổ chỉnh hình cằm
205. Phẫu thuật thẩm mỹ cơ quan sinh dục ngoài nữ
206. Phẫu thuật thu nhỏ âm đạo
207. Laser điều trị u da
208. Laser điều trị nám da
209. Laser điều trị đồi mồi
210. Laser điều trị nếp nhăn
211. Tiêm botulium điều trị nếp nhăn
212. Tiêm chất làm đầy xóa nếp nhăn
213. Tiêm chất làm đầy nâng mũi
214. Tiêm chất làm đầy độn mô
215. Phẫu thuật cắt xương điều trị nhô cằm
216. Phẫu thuật điều trị hoại tử mô do tia xạ bằng vạt có cuống mạch nuôi
217. Phẫu thuật điều trị hoại tử xương hàm do tia xạ
218. Phẫu thuật điều trị hoại tử xương và phần mềm vùng hàm mặt do tia xạ
219. Phẫu thuật đặt túi bơm giãn da
220. Kỹ thuật Nút động mạch dị dạng động tĩnh mạch ở vùng đầu và hàm mặt
221. Phẫu thuật Cắt u phần mềm vùng cổ
222. Phẫu thuật Cắt nơvi sắc tố vùng hàm mặt
223. Phẫu thuật ghép lại mảnh da mặt đứt rời bằng vi phẫu

 

CẮT LỌC- KHÂU VẾT THƯƠNG DA ĐẦU MANG TÓC

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật cắt lọc, làm sạch, xử lý khâu vết thương vùng da đầu mang tóc do các nguyên nhân tai nạn khác nhau.

  1. CHỈ ĐỊNH

Vết thương da đầu có thể đóng trực tiếp

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng

– Da đầu khuyết rộng, đứt rời

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình hoặc chuyên khoa hệ ngoại; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 BS gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

  1. Thời gian phẫu thuật: 0,5h – 1h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Tùy theo vị trí khuyết da người bệnh nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân hoặc tê tại chỗ nếu vết thương đơn giản.
  5. Kỹ thuật:

– Đánh giá vết thương, các tổn thương phối hợp

– Cắt lọc vết thương, lấy bỏ dị vật, bơm rửa

– Khâu đóng vết thương theo từng lớp: cân galia, dưới da, da.

– Đặt dẫn lưu nếu cần

– Điều trị kháng sinh

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử mép da một phần hoặc toàn bộ. Xử trí: cắt lọc, làm sạch, lập kế hoạch tạo hình tiếp theo.

 

PHẪU THUẬT CHE PHỦ VẾT THƯƠNG KHUYẾT DA ĐẦU MANG TÓC BẰNG VẠT TẠI CHỖ

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật che phủ các vết thương da đầu rộng bằng sử dụng các vạt tại chỗ

  1. CHỈ ĐỊNH

Vết thương da đầu không thể đóng trực tiếp

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng.

– Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 BS gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Dao lấy da ghép nếu cần.

  1. Thời gian phẫu thuật: 0,5h – 3h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Tùy theo vị trí khuyết da người bệnh nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân hoặc tê tại chỗ nếu vết thương đơn giản.
  5. Kỹ thuật:

– Đánh giá vết thương, các tổn thương phối hợp

– Cắt lọc vết thương, lấy bỏ dị vật, bơm rửa

– Thiết kế, bóc tách, chuyển các vạt xê dịch, vạt dồn đẩy, vạt xoay… che phủ vết thương. Nơi cho vạt có thể đóng trực tiếp hoặc ghép da.

– Đặt dẫn lưu nếu cần

– Điều trị kháng sinh

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử vạt một phần hoặc toàn bộ. Xử trí: cắt lọc, làm sạch, lập kế hoạch tạo hình tiếp theo.

 

PHẪU THUẬT CHE PHỦ VẾT THƯƠNG KHUYẾT DA ĐẦU MANG TÓC BẰNG VẠT LÂN CẬN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật che phủ các vết thương da đầu rộng bằng sử dụng các vạt lân cận

  1. CHỈ ĐỊNH

Vết thương da đầu không thể đóng trực tiếp hoặc sử dụng vạt tại chỗ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng.

– Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 BS gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Dao lấy da ghép nếu cần.

  1. Thời gian phẫu thuật: 0,5h – 3h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Tùy theo vị trí khuyết da: nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân hoặc tê tại chỗ nếu vết thương đơn giản.
  5. Kỹ thuật

– Đánh giá vết thương, các tổn thương phối hợp

– Cắt lọc vết thương, lấy bỏ dị vật, bơm rửa

– Thiết kế, bóc tách, chuyển các vạt lân cận, vạt xoay, vạt chuyển… che phủ vết thương. Nơi cho vạt có thể đóng trực tiếp hoặc ghép da.

– Đặt dẫn lưu nếu cần

– Điều trị kháng sinh

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử vạt một phần hoặc toàn bộ. Xử trí: cắt lọc, làm sạch, lập kế hoạch tạo hình tiếp theo.

 

PHẪU THUẬT CHE PHỦ VẾT THƯƠNG KHUYẾT DA ĐẦU MANG TÓC BẰNG VẠT TỰ DO

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật che phủ các vết thương da đầu rộng bằng sử dụng vạt tự do có kèm theo nối mạch máu thần kinh vi phẫu.

  1. CHỈ ĐỊNH

Vết thương da đầu rộng lộ xương, màng cứng không thể đóng trực tiếp hay sử dụng các vạt tại chỗ, vạt có cuống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng.

– Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: 2 kíp, mỗi kíp gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình và 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Chuẩn bị máu đồng nhóm dự trù hoặc truyền trong mổ

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– 2 Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Bộ dụng cụ vi phẫu

– Dao lấy da ghép nếu cần.

– Kính lúp

– Kính hiển vi phẫu thuật

– Máy Doppler mạch máu cầm tay (nếu có)

  1. Thời gian phẫu thuật: 4h – 10h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Tùy theo vị trí khuyết da người bệnh nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân hoặc tê tại chỗ nếu vết thương đơn giản.
  5. Kỹ thuật

Kíp 1.

– Cắt lọc vết thương, lấy bỏ dị vật, bơm rửa

– Phẫu tích tìm mạch phần da đầu còn lại: 1 động mạch, ít nhất 2 tĩnh mạch nếu có thể, thần kinh nếu có thể.

– Đánh dấu các đầu mạch

Kíp 2.

– Làm sạch vạt da đầu đứt rời, lấy bỏ dị vật.

– Phẫu tích tìm mạch trên phần da đầu đứt rời, đánh giá kích thước và tình trạng của các động mạch và tĩnh mạch, thần kinh.

– Thiết kế, phẫu tích các vạt tổ chức khác để che phủ khuyết da đầu nếu vạt da đầu đứt rời quá dập nát, không có khả năng nối lại.

2 kíp:

– Đưa vạt lên diện nhận

– Cố định tạm thời vạt vào diện nhận

– Nối các động mạch và tĩnh mạch dưới kính hiển vi phẫu thuật.

– Kiểm tra tình trạng thông mạch sau nối mạch.

– Nơi cho vạt có thể đóng trực tiếp hoặc ghép da.

– Đặt dẫn lưu nếu cần

– Điều trị kháng sinh, thuốc chống đông nếu cần, giảm đau.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử vạt một phần hoặc toàn bộ. Xử trí: cắt lọc, làm sạch, lập kế hoạch tạo hình tiếp theo.

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ LỘT DA ĐẦU BÁN PHẦN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tạo hình phục hồi lại da đầu trong chấn thương lột da đầu bán phần

  1. CHỈ ĐỊNH

Lột da đầu bán phần, da đầu vẫn được nuôi dưỡng bởi ít nhất 1 cuống mạch

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, chuyên khoa ngoại chấn thương, hoặc ngoại thần kinh; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý.

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình và vi phẫu

– Dao lấy da ghép nếu cần.

– Kính lúp

– Kính hiển vi phẫu thuật nếu cần.

  1. Thời gian phẫu thuật: 01h – 06h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Tùy theo vị trí khuyết da: nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp.
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân hoặc tê tại chỗ nếu vết thương đơn giản.
  5. Kỹ thuật

– Đánh giá vết thương, các tổn thương phối hợp

– Cắt lọc vết thương, lấy bỏ dị vật, bơm rửa

– Kiểm tra vạt da đầu lột: Nếu còn cuống mạch nuôi, mép vạt chảy máu tốt thì có thể tiến hành khâu nối vạt vào phần da đầu còn lại. Nếu cuống mạch kém hoặc mép vạt chảy máu kém, có thể tiến hành phẫu tích tìm nhánh mạch còn lại của vạt nối với mạch của phần da đầu còn lại dưới kính hiển vi phẫu thuật, tăng cường cấp máu cho vạt.

– Đặt dẫn lưu nếu cần

– Điều trị kháng sinh, giảm đau, chống đông nếu cần.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử vạt một phần hoặc toàn bộ. Xử trí: cắt lọc, làm sạch, lập kế hoạch tạo hình tiếp theo.

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ DA ĐẦU ĐỨT RỜI KHÔNG SỬ DỤNG KỸ THUẬT VI PHẪU

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật ghép lại da đầu đứt rời không sử dụng kỹ thuật nối mạch vi phẫu.

  1. CHỈ ĐỊNH

Da đầu bị đứt rời hoàn toàn, không thực hiện được phẫu thuật vi phẫu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, chấn thương chỉnh hình, hoặc ngoại thần kinh.
  3. Người bệnh:

– Làm đầy đủ các xét nghiệm.

– Đặt vein truyền. Chuẩn bị nơi lấy mạch ghép ở đùi hoặc bàn chân. Đặt sonde tiểu.

– Giải thích cho người bệnh và gia đình biết rõ bệnh và tình trạng toàn thân, về khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về các tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, do cơ địa của người bệnh.

– Giải đáp những khúc mắc của người bệnh về bệnh tật, về phẫu thuật,…trong phạm vi cho phép.

– Hồ sơ bệnh án: hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định. Người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ, ghi rõ đã được nghe giải thích rõ ràng, hiểu và chấp nhận các nguy cơ rủi ro có thể xảy ra

  1. Phương tiện: dụng cụ phẫu thuật tạo hình, băng gạc, kính hiển vi, chỉ phẫu thuật vi phẫu.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê Nội khí quản
  5. Kỹ thuật

– Làm sạch phần cân và xương sọ, ở phần lộ xương sọ thì có thể khoan bản ngoài xương sọ đến phần chảy máu.

– Làm mỏng phần da đầu đứt rời như một miếng da ghép dày, có đục lỗ thoát dịch

– Cố định miếng da ghép.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

Do gây tê, gây mê, chảy máu, nhiễm trùng, hoại tử vạt.

 

PHẪU THUẬT CẮT BỎ U DA LÀNH TÍNH VÙNG DA ĐẦU TỪ 2 CM TRỞ LÊN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật cắt bỏ khối u da đầu lành tính kích thước từ 2 cm

  1. CHỈ ĐỊNH

U da đầu lành tính kích thước lớn hơn 2 cm

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

  1. Thời gian phẫu thuật: 0,5h – 2h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp tuỳ tổn thương.
  4. Vô cảm: Gây mê hoặc gây tê.
  5. Kỹ thuật

– Cắt theo thiết diện tổn thương của khối u, thường cắt theo hình trám.

– Tùy theo kích thước tổn khuyết sau cắt bỏ khối u mà có thể đóng vết mổ trực tiếp, hoặc tạo hình đóng vết mổ bằng các vạt tại chỗ, vạt lân cận hoặc vạt tự do.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử vạt một phần hoặc toàn bộ. Xử trí: cắt lọc, làm sạch, lập kế hoạch tạo hình tiếp theo.

 

PHẪU THUẬT CẮT BỎ UNG THƯ DA VÙNG DA ĐẦU DƯỚI 2 CM

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư da đầu kích thước dưới 2 cm

  1. CHỈ ĐỊNH

Ung thư da đầu kích thước dưới 2cm

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, chấn thương chỉnh hình, hoặc ngoại thần kinh; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

  1. Thời gian phẫu thuật: 0,5h – 2h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp tuỳ tổn thương.
  4. Vô cảm: Gây mê hoặc gây tê.
  5. Kỹ thuật

– Cắt theo tổn thương, cắt thêm ngoài rìa tổn thương từ 0,5cm đến 5cm hoặc nhiều hơn tuỳ bản chất ác tính của khối u.

– Gửi bệnh phẩm đến khoa giải phẫu bệnh làm sinh thiết tức thì, đánh giá mức độ sạch của mép cắt.

– Nếu còn tế bào ung thư ở rìa hoặc đáy khối bệnh phẩm thì cắt tiếp, sau đó tiếp tục gửi làm sinh thiết tức thì cho đến khi rìa sạch.

– Sau khi rìa bệnh phẩm đã sạch, theo kích thước tổn khuyết sau cắt bỏ khối u mà có thể đóng vết mổ trực tiếp, ghép da tự thân hoặc tạo hình đóng vết mổ bằng các vạt tại cỗ, vạt lân cận hoặc vạt tự do.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– U tái phát tại chỗ: phẫu thuật rộng rãi hoặc kết hợp với các phương pháp khác như tia xạ, hoá chất…

 

PHẪU THUẬT CẮT BỎ UNG THƯ DA VÙNG DA ĐẦU TỪ 2 CM TRỞ LÊN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư da đầu kích thước từ 2 cm trở lên

  1. CHỈ ĐỊNH

Ung thư da đầu kích thước trên 2cm

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp Gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

  1. Thời gian phẫu thuật: 0,5h – 4h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp tuỳ tổn thương.
  4. Vô cảm: Gây mê hoặc gây tê.
  5. Kỹ thuật

– Cắt theo tổn thương, cắt thêm ngoài rìa tổn thương từ 0,5cm đến 5cm hoặc nhiều hơn tuỳ bản chất ác tính của khối u.

– Gửi bệnh phẩm đến khoa giải phẫu bệnh làm sinh thiết tức thì, đánh giá mức độ sạch của mép cắt.

– Nếu còn tế bào ung thư ở rìa hoặc đáy khối bệnh phẩm thì cắt tiếp, sau đó tiếp tục gửi làm sinh thiết tức thì cho đến khi rìa sạch.

– Sau khi rìa bệnh phẩm đã sạch, theo kích thước tổn khuyết sau cắt bỏ khối u mà có thể đóng vết mổ trực tiếp, ghép da tự thân hoặc tạo hình đóng vết mổ bằng các vạt tại cỗ, vạt lân cận hoặc vạt tự do.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– U tái phát tại chỗ: phẫu thuật rộng rãi hoặc kết hợp với các phương pháp khác như tia xạ, hoá chất…

– Hoại tử da ghép hoặc vạt: Thay băng, cắt lọc, dùng phương pháp tạo hình khác.

 

TẠO HÌNH KHUYẾT DA ĐẦU BẰNG GHÉP DA MỎNG

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật ghép da mỏng tạo hình che phủ trên các tổn khuyết da đầu

  1. CHỈ ĐỊNH

Tổn khuyết da đầu không lộ xương, tổ chức hạt mọc tốt

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, lộ xương

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, chuyên khoa chấn thương chỉnh hình, hoặc chuyên khoa bỏng; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy

– Chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Dao lấy da mỏng.

  1. Thời gian phẫu thuật: 0,5h – 3h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp tuỳ tổn thương.
  4. Vô cảm: Gây mê hoặc gây tê.
  5. Kỹ thuật

– Chuẩn bị làm sạch nền nhận ở các tổn khuyết vùng da đầu.

– Cầm máu, cắt lọc

– Lấy da ghép mỏng bằng dao lấy da ở đùi, bụng hoặc lưng…

– Đặt và cố định da ghép.

– Gối gạc nếu cần.

– Băng ép nơi lấy da.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, chảy máu nơi lấy da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử da ghép: Thay băng, ghép da bổ sung nếu cần.

 

TẠO HÌNH KHUYẾT DA ĐẦU BẰNG GHÉP DA DÀY

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật ghép da dày tạo hình che phủ trên các tổn khuyết da đầu

  1. CHỈ ĐỊNH

Tổn khuyết da đầu không lộ xương, tổ chức hạt mọc tốt

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, lộ xương

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, chuyên khoa chấn thương chỉnh hình, hoặc chuyên khoa bỏng; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy

– Chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

  1. Thời gian phẫu thuật: 0,5h – 3h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp tuỳ tổn thương.
  4. Vô cảm: Gây mê hoặc gây tê.
  5. Kỹ thuật

– Chuẩn bị làm sạch nền nhận ở các tổn khuyết vùng da đầu.

– Cầm máu, cắt lọc

– Lấy da dày toàn bộ từ bẹn, bụng, sau tai…

– Lọc bỏ mỡ nếu có

– Đặt da ghép lên diện nhận

– Cố định da ghép

– Gối gạc nếu cần.

– Khâu phục hồi nơi lấy da.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, chảy máu nơi lấy da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử da ghép: Thay băng, ghép da bổ sung nếu cần.

 

PHẪU THUẬT TẠO VẠT DA LÂN CẬN CHE PHỦ CÁC KHUYẾT DA ĐẦU

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật che phủ các vết thương da đầu rộng bằng sử dụng các vạt lân cận

  1. CHỈ ĐỊNH

Vết thương da đầu không thể đóng trực tiếp hoặc sử dụng vạt tại chỗ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng.

– Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, hoặc chấn thương chỉnh hình; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Dao lấy da ghép nếu cần.

  1. Thời gian phẫu thuật: 0,5h – 3h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Tùy theo vị trí khuyết da: nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân hoặc tê tại chỗ nếu vết thương đơn giản.
  5. Kỹ thuật

– Đánh giá vết thương, các tổn thương phối hợp

– Cắt lọc vết thương, lấy bỏ dị vật, bơm rửa

– Thiết kế, bóc tách, chuyển các vạt lân cận, vạt xoay, vạt chuyển… che phủ vết thương. Nơi cho vạt có thể đóng trực tiếp hoặc ghép da.

– Đặt dẫn lưu nếu cần

– Điều trị kháng sinh

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử vạt một phần hoặc toàn bộ. Xử trí: cắt lọc, làm sạch, lập kế hoạch tạo hình tiếp theo.

 

PHẪU THUẬT TẠO VẠT DA TỰ DO CHE PHỦ CÁC KHUYẾT DA ĐẦU

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật che phủ các khuyết da đầu rộng bằng sử dụng vạt tự do có kèm theo nối mạch máu thần kinh vi phẫu.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết da đầu rộng lộ xương, màng cứng không thể đóng trực tiếp hay sử dụng các vạt tại chỗ, vạt có cuống

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng.

– Tình trạng nhiễm trùng tại chỗ.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: 2 kíp, mỗi kíp gồm 01 phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình và 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Chuẩn bị máu đồng nhóm dự trù hay truyền trong mổ

– Cạo tóc

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– 2 Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Bộ dụng cụ vi phẫu thuật

– Dao lấy da ghép nếu cần.

– Kính lúp

– Kính hiển vi phẫu thuật

– Máy Doppler mạch cầm tay

  1. Thời gian phẫu thuật: 4h – 10h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Tùy theo vị trí khuyết da: nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân hoặc tê tại chỗ nếu vết thương đơn giản.
  5. Kỹ thuật

Kíp 1.

– Chuẩn bị nền nhận.

– Phẫu tích tìm mạch phần da đầu còn lại: 1 động mạch, ít nhất 2 tĩnh mạch nếu có thể, thần kinh nếu có thể.

– Đánh dấu các đầu mạch

Kíp 2.

– Làm sạch vạt da đầu đứt rời, lấy bỏ dị vật.

– Phẫu tích tìm mạch trên phần da đầu đứt rời, đánh giá kích thước và tình trạng của các động mạch và tĩnh mạch, thần kinh.

– Thiết kế, phẫu tích các vạt tổ chức khác để che phủ khuyết da đầu nếu vạt da đầu đứt rời quá dập nát, không có khả năng nối lại.

2 kíp:

– Đưa vạt lên diện nhận

– Cố định tạm thời vạt vào diện nhận

– Nối các động mạch và tĩnh mạch dưới kính hiển vi phẫu thuật.

– Kiểm tra tình trạng thông mạch sau nối mạch

– Nơi cho vạt có thể đóng trực tiếp hoặc ghép da.

– Đặt dẫn lưu nếu cần

– Điều trị kháng sinh, thuốc chống đông nếu cần, giảm đau.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử vạt một phần hoặc toàn bộ. Xử lý: cắt lọc, làm sạch, lập kế hoạch tạo hình tiếp theo.

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH CHE PHỦ KHUYẾT PHỨC HỢP VÙNG ĐẦU BẰNG VẠT DA CÂN XƯƠNG CÓ CUỐNG MẠCH NUÔI

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tạo hình che phủ các khuyết phức hợp vùng da đầu rộng bằng sử dụng vạt da cân xương có cuống mạch nuôi.

  1. CHỈ ĐỊNH

Tổn khuyết da đầu rộng lộ xương, màng cứng không thể đóng trực tiếp hay sử dụng các vạt tại chỗ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 1 bác sỹ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, 2 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 1 bác sỹ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ: 1 điều dưỡng dụng cụ, 1 chạy ngoài, 1 hộ lý.

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy

– Làm xét nghiệm bổ sung nếu cần thiết: CT, MRI…

– Cạo tóc nếu cần

– Giải thích kỹ cho người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký cam đoan mổ

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Bộ dụng cụ vi phẫu thuật

– Dao lấy da ghép nếu cần.

– Kính lúp

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Tư thế: Nằm ngửa
  3. Vô cảm: Gây mê nội khí quản
  4. Kỹ thuật

– Đánh giá, cắt lọc, làm sạch chuẩn bị tổn khuyết.

– Thiết kế, bóc vạt phức hợp da cân xương có cuống mạch nuôi.

– Chuyển vạt che phủ tổn thương.

– Cố định vạt vào diện nhận

– Đóng nơi cho vạt: Trực tiếp hoặc ghép da

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử vạt một phần hoặc toàn bộ. Xử lý: cắt lọc, làm sạch, lập kế hoạch tạo hình tiếp theo.

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH CHE PHỦ KHUYẾT PHỨC HỢP VÙNG ĐẦU BẰNG VẠT DA CÂN XƯƠNG TỰ DO

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật che phủ các khuyết da đầu rộng bằng sử dụng vạt tự do phức hợp da cân xương có kèm theo nối mạch máu thần kinh vi phẫu.

  1. CHỈ ĐỊNH

Tổn khuyết da đầu rộng lộ xương, màng cứng không thể đóng trực tiếp hay sử dụng các vạt tại chỗ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: 2 kíp, mỗi kíp gồm 01 phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình và 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy, chụp phim CT sọ hoặc MRI sọ não nếu cần hoặc theo chỉ định.

– Cạo tóc

– Máu đồng nhóm dự trù hoặc truyền trong mổ

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– 2 Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Bộ dụng cụ vi phẫu thuật

– Dao lấy da ghép nếu cần.

– Kính lúp

– Kính hiển vi phẫu thuật

– Máy Doppler mạch máu cầm tay

  1. Thời gian phẫu thuật: 4h – 10h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Tùy theo vị trí khuyết da: nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân hoặc tê tại chỗ nếu vết thương đơn giản.
  5. Kỹ thuật

Kíp 1

– Chuẩn bị nền nhận.

– Phẫu tích tìm mạch phần da đầu còn lại: 1 động mạch, ít nhất 2 tĩnh mạch nếu có thể, thần kinh nếu có thể.

– Đánh dấu các đầu mạch

Kíp 2

– Làm sạch vạt da đầu đứt rời, lấy bỏ dị vật.

– Phẫu tích tìm mạch trên phần da đầu đứt rời, đánh giá kích thước và tình trạng của các động mạch và tĩnh mạch, thần kinh.

– Thiết kế, phẫu tích các vạt tổ chức khác để che phủ khuyết da đầu nếu vạt da đầu đứt rời quá dập nát, không có khả năng nối lại.

2 kíp

– Đưa vạt lên diện nhận

– Cố định tạm thời vạt vào diện nhận

– Nối các động mạch và tĩnh mạch dưới kính hiển vi phẫu thuật.

– Kiểm tra tình trạng thông mạch sau nối mạch

– Nơi cho vạt có thể đóng trực tiếp hoặc ghép da.

– Đặt dẫn lưu nếu cần

– Điều trị kháng sinh, thuốc chống đông nếu cần, giảm đau.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: dị ứng, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: Chảy qua vết thương hoặc qua dẫn lưu, tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Sẹo xấu, sẹo lồi: Xử trí tuỳ theo bệnh lý.

– Hoại tử vạt một phần hoặc toàn bộ. Xử trí: cắt lọc, làm sạch, lập kế hoạch tạo hình tiếp theo.

 

PHẪU THUẬT ĐẶT TÚI GIÃN DA VÙNG DA ĐẦU

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tạo khoang đặt túi giãn da ở vùng da đầu với mục đích giãn rộng da lành kế cận vùng khuyết hổng cần tạo hình che phủ

  1. CHỈ ĐỊNH

– Che phủ khuyết hổng tổ chức kế cận.

– Chuẩn bị cho một phẫu thuật khác.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, tâm thần.

– Vị trí đặt túi cạnh các tổn thương ác tính, viêm nhiễm nặng, tổn thương của mạch máu.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Làm xét nghiệm bổ sung nếu cần: CT, MRI…

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h – 3h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa hoặc nghiêng
  4. Vô cảm: Gây mê nội khí quản.
  5. Kỹ thuật

– Thiết kế vị trí khoang đặt túi bên cạnh tổn thương

– Lựa chọn kích cỡ túi, vị trí đặt trống để bơm dịch.

– Bóc tách khoang đặt túi, đặt túi giãn da vào khoang bóc tách.

– Bơm nước muối sinh lý vừa đủ.

– Đóng vết mổ theo từng lớp bằng chỉ không tiêu

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: Dị ứng, phản ứng thuốc, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, gây tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Hoại tử da, lộ túi giãn: Lấy bỏ túi giãn.

 

BƠM TÚI GIÃN DA VÙNG DA ĐẦU

  1. ĐẠI CƯƠNG

Bơm dịch vào túi giãn da theo một lịch trình đều đặn để làm tăng kích thước da giãn.

  1. CHỈ ĐỊNH

Trường hợp đã đặt túi giãn da để chuẩn bị da giãn tạo hình che phủ tổn khuyết

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, tâm thần

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình,

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật.

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h – 2h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây tê hoặc không.
  5. Kỹ thuật

– Tiêm tại bệnh viện, người bệnh có thể ngoại trú.

– Bơm sau phẫu thuật từ 7 – 15 ngày, theo một lịch trình đều đặn.

– Vị trí bơm tại túi trống, các lần bơm dịch cách nhau 3 ngày, bơm dung dịch nước muối sinh lý vô trùng bằng 10 – 15% thể tích túi.

– Sau tiêm lần thứ 10 đến thứ 12 nghỉ 1-2 ngày để chuẩn bị tiến hành phẫu thuật thì 2.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: Dị ứng, phản ứng thuốc, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Đau: do bơm nhanh và nhiều. Xử trí: Bơm chậm, có thể dùng bơm tiêm điện, dùng thuốc giảm đau.

– Toác vết mổ, lộ túi hoặc vỡ túi giãn: Rất hiếm gặp. Xử trí: Dừng bơm giãn, lấy bỏ túi, tạo hình che phủ.

 

PHẪU THUẬT TẠO VẠT GIÃN DA VÙNG DA ĐẦU

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật lấy bỏ túi giãn, túi trống, cắt bỏ tổn thương và sử dụng vạt da giãn thu được để tạo hình che phủ tổn thương.

  1. CHỈ ĐỊNH

Trường hợp đã đặt túi giãn da để chuẩn bị da giãn tạo hình che phủ tổn khuyết

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, tâm thần

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Làm xét nghiệm bổ sung nếu cần: CT, MRI…

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h – 3h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa hoặc nghiêng
  4. Vô cảm: Gây mê nội khí quản
  5. Kỹ thuật

– Lấy bỏ túi giãn da và túi trống.

– Cắt bỏ tổn thương

– Sử dụng vạt da giãn thu được tạo hình che phủ tổn khuyết bằng các vạt xoay, vạt đẩy hoặc vạt xoay đẩy.

– Đóng vết mổ theo từng lớp.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: Dị ứng, phản ứng thuốc, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, gây tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Hoại tử một phần hoặc toàn bộ vạt: Cắt lọc, thay băng, tạo hình che phủ phương pháp khác.

 

PHẪU THUẬT GIÃN DA CẤP TÍNH VÙNG DA ĐẦU

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật bơm giãn cấp tính để thu được một lượng da cần thiết cho tạo hình che phủ tổn khuyết trong phẫu thuật

  1. CHỈ ĐỊNH

Che phủ khuyết hổng tổ chức kế cận

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, tâm thần.

– Vị trí đặt túi cạnh các tổn thương ác tính, viêm nhiễm nặng, tổn thương của mạch máu.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Làm xét nghiệm bổ sung nếu cần: CT, MRI…

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h – 3h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê nội khí quản
  5. Kỹ thuật

– Thiết kế vị trí khoang đặt túi bên cạnh tổn thương, lựa chọn kích cỡ túi, vị trí đặt trống để bơm dịch.

– Bóc tách khoang đặt túi, đặt và bơm túi giãn da.

– Rạch giảm căng trên cân Galea nếu cần.

– Sử dụng vạt da giãn cấp tính thu được, tạo hình che phủ tổn khuyết chủ yếu sử dụng các vạt xoay, đẩy…

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: Dị ứng, phản ứng thuốc, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, gây tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

 

PHẪU THUẬT GHÉP MỠ TRUNG BÌ VÙNG TRÁN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tạo hình độn vùng trán bằng ghép trung bì mỡ trong các trường hợp khuyết, lõm trán

  1. CHỈ ĐỊNH

Lõm, biến dạng vùng trán do chấn thương.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, tâm thần, vùng tổn thương viêm nhiễm

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Làm xét nghiệm bổ sung nếu cần: CT, MRI…

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h – 3h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân
  5. Kỹ thuật

– Gây tê vùng dự định lấy mảnh ghép.

– Lấy mảnh ghép trung bì – mỡ phù hợp với tổn thương khuyết tổ chức vùng trán.

– Tạo ổ nhận ghép.

– Đặt mảnh ghép lên diện khuyết tổ chức.

– Cố định mảnh ghép.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: Dị ứng, phản ứng thuốc, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, gây tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Hoại tử mảnh ghép: Mổ lấy bỏ mảnh ghép, tạo hình phương pháp khác nếu cần.

 

PHẪU THUẬT ĐỘN KHUYẾT XƯƠNG SỌ BẰNG SỤN TỰ THÂN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tạo hình khuyết xương sọ bằng sụn tự thân

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết xương sọ chấn thương hoặc ung thư.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, tâm thần, vùng tổn khuyết viêm nhiễm nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, và (hoặc) 01 phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật thần kinh, 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Làm xét nghiệm bổ sung nếu cần: CT, MRI…

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Bộ dụng cụ phẫu thuật thần kinh.

– Chất liệu nhân tạo phù hợp.

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h – 4h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân
  5. Kỹ thuật

– Bộc lộ diện khuyết xương

– Đánh giá tổn thương

– Lấy sụn: Thường lấy sụn sườn

– Tạo hình che phủ khuyết xương bằng mảnh ghép sụn tự thân.

– Đặt dẫn lưu nếu cần.

– Khâu trực tiếp da đầu theo từng lớp bằng kim chỉ phù hợp.

– Đóng vết mổ nơi lấy sụn.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: Dị ứng, phản ứng thuốc, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, gây tụ máu dưới da, máu tụ ngoài màng cứng, chảy máu nhiều qua dẫn lưu. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Viêm màng não, viêm não: Điều trị theo kháng sinh đồ.

– Hoại tử da đầu, lộ sụn ghép: Mổ lấy bỏ mảnh ghép, tạo hình che phủ màng cứng.

– Hoại tử mảnh ghép: Mổ lấy bỏ mảnh ghép, tạo hình bằng phương pháp khác.

 

PHẪU THUẬT ĐỘN KHUYẾT XƯƠNG SỌ BẰNG XƯƠNG TỰ THÂN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tạo hình khuyết xương sọ bằng xương tự thân

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết xương sọ chấn thương hoặc ung thư.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, tâm thần, vùng tổn khuyết viêm nhiễm nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, và (hoặc) 01 phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật thần kinh, 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Làm xét nghiệm bổ sung nếu cần: CT, MRI…

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Bộ dụng cụ phẫu thuật thần kinh.

– Chất liệu nhân tạo phù hợp.

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h – 4h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân
  5. Kỹ thuật

– Bộc lộ diện khuyết xương

– Đánh giá tổn thương

– Lấy xương ghép: Xương mào chậu, xương sườn, bản ngoài xương sọ…

– Tạo hình che phủ khuyết xương bằng mảnh ghép xương tự thân.

– Đặt dẫn lưu nếu cần.

– Khâu trực tiếp da đầu theo từng lớp bằng kim chỉ phù hợp.

– Đóng vết mổ nơi lấy xương.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: Dị ứng, phản ứng thuốc, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, gây tụ máu dưới da, máu tụ ngoài màng cứng, chảy máu nhiều qua dẫn lưu. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Viêm màng não, viêm não: Điều trị theo kháng sinh đồ.

– Hoại tử da đầu, lộ xương ghép: Mổ lấy bỏ mảnh ghép, tạo hình che phủ màng cứng.

– Hoại tử mảnh ghép: Mổ lấy bỏ mảnh ghép, tạo hình bằng phương pháp khác.

 

PHẪU THUẬT ĐỘN KHUYẾT XƯƠNG SỌ BẰNG CHẤT LIỆU NHÂN TẠO

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tạo hình khuyết xương sọ bằng chất liệu nhân tạo

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết xương sọ chấn thương hoặc ung thư.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, tâm thần, vùng tổn khuyết viêm nhiễm nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, và (hoặc) 01 phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật thần kinh, 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Làm xét nghiệm bổ sung nếu cần: CT, MRI…

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Bộ dụng cụ phẫu thuật thần kinh.

– Chất liệu nhân tạo phù hợp.

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h – 4h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân
  5. Kỹ thuật:

– Bộc lộ diện khuyết xương

– Đánh giá tổn thương

– Chuẩn bị chất liệu ghép

– Tạo hình che phủ khuyết xương bằng chất liệu nhân tạo.

– Đặt dẫn lưu nếu cần.

– Khâu trực tiếp da đầu theo từng lớp bằng kim chỉ phù hợp.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: Dị ứng, phản ứng thuốc, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, gây tụ máu dưới da, máu tụ ngoài màng cứng, chảy máu nhiều qua dẫn lưu. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Viêm màng não, viêm não: điều trị theo kháng sinh đồ.

– Hoại tử da đầu, lộ chất liệu: Mổ lấy bỏ mảnh ghép, tạo hình che phủ màng cứng.

 

PHẪU THUẬT GHÉP MỠ TỰ THÂN COLEMAN VÙNG TRÁN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tạo hình độn vùng trán bằng ghép mỡ tự thân Coleman điều trị lõm hoặc biến dạng trán sau ung thư, chấn thương hay bệnh lý.

  1. CHỈ ĐỊNH: Lõm trán do ung thư hay chấn thương.
  2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, tâm thần, vùng tổn khuyết viêm nhiễm nặng

III. CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Làm xét nghiệm bổ sung nếu cần: CT, MRI…

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Bộ dụng cụ hút mỡ

– Máy quay ly tâm

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h – 4h
  2. I CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân
  5. Kỹ thuật

– Gây tê vùng dự định lấy mỡ

– Hút mỡ vùng bụng, đùi, cánh tay…

– Quay ly tâm tốc độ cao.

– Sử dụng phần tế bào mỡ thu được bơm vào tổ chức phần mềm vùng trán theo phương pháp Coleman.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: Dị ứng, phản ứng thuốc, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, gây tụ máu dưới da. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, băng ép, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Tắc mạch do mỡ: Hiếm gặp. Xử trí tùy theo vị trí tắc mạch.

 

PHẪU THUẬT TÁI TẠO TRÁN LÕM BẰNG XI MĂNG XƯƠNG

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tạo hình che phủ khuyết xương sọ vùng trán, lõm trán bằng ghép xi măng xương

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết xương sọ, biến dạng xương sọ vùng trán sau chấn thương hoặc ung thư

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, tâm thần, vùng tổn khuyết viêm nhiễm nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, và (hoặc) 01 phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật thần kinh, 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Làm xét nghiệm bổ sung nếu cần: CT, MRI…

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Bộ dụng cụ phẫu thuật thần kinh.

– Chất liệu xi măng y tế.

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h – 4h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân
  5. Kỹ thuật

– Bộc lộ diện khuyết xương

– Đánh giá tổn thương

– Chuẩn bị chất liệu ghép

– Tạo hình che phủ khuyết xương bằng xi măng

– Đặt dẫn lưu nếu cần.

– Khâu trực tiếp da đầu theo từng lớp bằng kim chỉ phù hợp.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: Dị ứng, phản ứng thuốc, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, gây tụ máu dưới da, máu tụ ngoài màng cứng, chảy máu nhiều qua dẫn lưu. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Viêm màng não, viêm não: Điều trị theo kháng sinh đồ.

– Hoại tử da đầu, lộ xi măng: Mổ lấy bỏ mảnh ghép, tạo hình che phủ màng cứng.

 

PHẪU THUẬT LẤY MẢNH XƯƠNG SỌ HOẠI TỬ

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật lấy bỏ mảnh xương sọ bị hoại tử sau chấn thương hoặc ung thư

  1. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có mảnh xương sọ hoại tử do chấn thương hoặc ung thư.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý toàn thân phối hợp nặng, người bệnh không hợp tác

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, 01 phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật thần kinh, 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp Gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Làm xét nghiệm bổ sung nếu cần: CT, MRI…

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

– Bộ dụng cụ phẫu thuật thần kinh.

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h – 2h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê toàn thân
  5. Kỹ thuật

– Đánh giá tổn thương

– Lấy mảnh xương sọ hoại tử đến phần lành bằng dụng cụ thích hợp

– Lấy rộng thêm rìa tổn thương tùy vào bản chất của bệnh

– Vá màng cứng nếu có thủng màng cứng.

– Đặt dẫn lưu nếu cần.

– Khâu treo màng cứng.

– Khâu trực tiếp theo từng lớp bằng kim chỉ phù hợp.

– Nếu khuyết da đầu, tùy tình trạng khuyết mà sử dụng các biện pháp tạo hình: các vạt tại chỗ, ghép da…

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Tai biến của gây tê, gây mê: Dị ứng, phản ứng thuốc, sốc phản vệ… Xử trí: Chống sốc, thuốc chống dị ứng.

– Chảy máu: hiếm gặp, gây tụ máu dưới da, máu tụ ngoài màng cứng, chảy máu nhiều qua dẫn lưu. Xử trí: Bù khối lượng tuần hoàn, mổ cầm máu nếu cần.

– Nhiễm trùng: Vết mổ sưng tấy, viêm đỏ, chảy dịch đục. Xử trí: thay băng, cấy dịch vết thương, mở vết thương nếu cần, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Viêm màng não, viêm não: Điều trị theo kháng sinh đồ.

 

PHẪU THUẬT GHÉP BỘ PHẬN MŨI ĐỨT RỜI KHÔNG SỬ DỤNG VI PHẪU

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật ghép lại các bộ phận mũi đứt rời do chấn thương không sử dụng vi phẫu.

  1. CHỈ ĐỊNH

Bộ phận mũi đứt rời do chấn thương.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Phối hợp đa chấn thương, bệnh toàn thân nặng, bộ phận đứt rời dập nát, nhiều mảnh

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình, chuyên khoa tai mũi họng, hoặc chuyên khoa hệ ngoại
  3. Người bệnh: Làm các xét nghiệm
  4. Phương tiện: Dụng dụ phẫu thuật tạo hình, băng gạc
  5. Bệnh án: Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định. Người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ, ghi rõ đã được nghe giải thích rõ ràng, hiểu và chấp nhận các nguy cơ rủi ro có thể xảy ra.
  6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  7. Tư thế: Nằm ngửa
  8. Vô cảm: Gây mê nội khí quản
  9. Kỹ thuật: Cắt lọc làm sạch bộ phận đứt rời và vết thương. Ghép và cố định bộ phận đứt rời.
  10. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Biến chứng do gây mê lâu, thời gian phẫu thuật kéo dài

– Chảy máu, nhiễm trùng, hoại tử mảnh ghép một phần hoặc toàn bộ.

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MÔI TOÀN BỘ BẰNG VẠT TẠI CHỖ

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tái tạo lại tổn khuyết toàn bộ môi bằng vạt tại chỗ

  1. CHỈ ĐỊNH

Tổn khuyết toàn bộ môi

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh toàn thân nặng cao huyết áp đái đường, đa chấn thương

– Mắc các vấn đề về tâm lý

– Nhiễm trùng nặng da tại chỗ vùng môi

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp bác sĩ phẫu thuật: 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 1 điều dưỡng dụng cụ, 1 điều dưỡng chạy ngoài, 1 hộ lý

  1. Người bệnh

– Làm các xét nghiệm máu,

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án

  1. Phương tiện

– Thuốc tê, mê, chỉ, băng gạc

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, hàm mặt, dụng cụ vi phẫu

– Kính lúp

– Dao 15, 11

– Xanh Methylen

  1. Thời gian phẫu thuật: 2- 4 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê nội khí quản
  5. Kỹ thuật:

– Thiết kế vạt

– Tạo hình toàn bộ môi trên bằng hai vạt Eslander từ môi dưới

– Tạo hình toàn bộ môi dưới bằng hai vạt Camille Bernard là vạt phức hợp đẩy từ bên má xuống kết hợp với tạo hình hai khuyết tam giác ở rãnh mũi- má và má- cằm.

– Khâu đóng 2 lớp

– Gạc mỡ

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Biến chứng gây mê hồi sức

– Chảy máu

– Vạt da hoại tử toàn bộ hoặc 1 phần

– Nhiễm trùng vết mổ

– Sẹo xấu, co kéo, biến dạng

– Biến dạng thứ phát

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MÔI TOÀN BỘ BẰNG VẠT TỰ DO

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tái tạo lại tổn khuyết toàn bộ môi bằng vạt tự do có nối mạch, thần kinh vi phẫu.

  1. CHỈ ĐỊNH

Tổn khuyết toàn bộ môi

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh toàn thân nặng cao huyết áp đái đường, đa chấn thương

– Mắc các vấn đề về tâm lý

– Nhiễm trùng nặng da tại chỗ vùng môi

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện:

– Kíp bác sĩ phẫu thuật: 2 kíp, mỗi kíp gồm, 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 1 điều dưỡng dụng cụ, 1 điều dưỡng chạy ngoài, 1 hộ lý.

  1. Người bệnh

– Làm các xét nghiệm máu

– Chuẩn bị máu đồng nhóm dự trù hay truyền trong mổ

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án

  1. Phương tiện

– Thuốc tê, mê, chỉ, băng gạc

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, hàm mặt, dụng cụ vi phẫu

– Kính lúp

– Dao 15, 11

– Xanh Methylen

  1. Thời gian phẫu thuật: 4- 7 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê nội khí quản
  5. Kỹ thuật

Kíp 1:

– Cắt lọc chuẩn bị vùng khuyết hổng của môi,

– Chuẩn bị cuống mạch, thần kinh nhận. Bộc lộ bó mạch mặt hoặc các nhánh của cảnh ngoài

Kíp 2:

– Bóc vạt tự do có cuống mạch nuôi 2 kíp:

– Chuyển vạt tạo hình môi có nối mạch thần kinh vi phẫu

– Khâu cố định vạt

– Heparin

– Khâu nối động mạch vi phẫu

– Khâu nối tĩnh mạch vi phẫu

– Khâu nối thần kinh vi phẫu nếu có

– Kiểm tra thông mạch

– Đóng 2 lớp

– Thuốc sau phẫu thuật: kháng sinh, giảm đau, chống phù nề, có thể dùng kháng đông nếu cần

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Biến chứng gây mê hồi sức

– Chảy máu

– Vạt da hoại tử toàn bộ hoặc 1 phần

– Nhiễm trùng vết mổ

– Sẹo xấu, co kéo, biến dạng

– Biến dạng thứ phát

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MÔI TỪNG PHẦN BẰNG VẠT TẠI CHỖ

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tái tạo lại tổn khuyết từng phần môi bằng vạt tại chỗ

  1. CHỈ ĐỊNH

Tổn khuyết một phần của môi

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh toàn thân nặng cao huyết áp đái đường, đa chấn thương

– Mắc các vấn đề về tâm lý

– Nhiễm trùng nặng da tại chỗ vùng môi

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp bác sĩ phẫu thuật: 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 1 điều dưỡng dụng cụ, 1 điều dưỡng chạy ngoài, 1 hộ lý

  1. Người bệnh

– Làm các xét nghiệm máu.

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Thuốc tê, mê, chỉ, băng gạc

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, hàm mặt, dụng cụ vi phẫu

– Kính lúp

– Dao 15, 11

– Xanh Methylen

  1. Thời gian phẫu thuật: 2- 4 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê nội khí quản
  5. Kỹ thuật

– Tùy theo vị trí và mức độ tổn thương ở môi trên hay môi dưới mà ta sử dụng các vạt tại chỗ khác nhau (Vạt đẩy Webter, vạt chuyển rãnh mũi má, vạt Abbe…).

– Thiết kế vạt

– Bóc vạt

– Chuyển đến nơi nhận

– Đóng 2 lớp

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Biến chứng gây mê hồi sức

– Chảy máu

– Vạt da hoại tử toàn bộ hoặc 1 phần

– Nhiễm trùng vết mổ

– Sẹo xấu, co kéo, biến dạng

– Biến dạng thứ phát

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MÔI TỪNG PHẦN BẰNG VẠT LÂN CẬN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tái tạo lại tổn khuyết từng phần môi bằng vạt lân cận

  1. CHỈ ĐỊNH

Tổn khuyết một phần của môi

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh toàn thân nặng cao huyết áp đái đường, đa chấn thương

– Mắc các vấn đề về tâm lý

– Nhiễm trùng nặng da tại chỗ vùng môi

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp bác sĩ phẫu thuật: 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 1 điều dưỡng dụng cụ, 1 điều dưỡng chạy ngoài, 1 hộ lý

  1. Người bệnh

– Làm các xét nghiệm máu.

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án

  1. Phương tiện

– Thuốc tê, mê, chỉ, băng gạc

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, hàm mặt, dụng cụ vi phẫu

– Kính lúp

– Dao 15, 11

– Xanh Methylen

  1. Thời gian phẫu thuật: 2- 4 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê nội khí quản.
  5. Kỹ thuật

– Tùy theo vị trí và mức độ tổn thương ở môi trên hay môi dưới mà ta sử dụng các vạt lân cận khác nhau (vạt chuyển rãnh mũi má, vạt Abbe…)

– Thiết kế vạt

– Bóc vạt

– Chuyển đến nơi nhận

– Đóng 2 lớp

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Biến chứng gây mê hồi sức

– Chảy máu

– Vạt da hoại tử toàn bộ hoặc 1 phần

– Nhiễm trùng vết mổ

– Sẹo xấu, co kéo, biến dạng

– Biến dạng thứ phát

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MÔI TỪNG PHẦN BẰNG VẠT TỪ XA

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tái tạo lại tổn khuyết từng phần môi bằng vạt từ xa

  1. CHỈ ĐỊNH

Tổn khuyết một phần của môi

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh toàn thân nặng cao huyết áp đái đường, đa chấn thương

– Mắc các vấn đề về tâm lý

– Nhiễm trùng nặng da tại chỗ vùng môi

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp bác sĩ phẫu thuật: 2 kíp, mỗi kíp gồm 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 1 điều dưỡng dụng cụ, 1 điều dưỡng chạy ngoài, 1 hộ lý

  1. Người bệnh

– Làm các xét nghiệm máu.

– Chuẩn bị máu đồng nhóm dự trù hay truyền trong mổ

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án

  1. Phương tiện

– Thuốc tê, mê, chỉ, băng gạc

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, hàm mặt, dụng cụ vi phẫu

– Kính lúp

– Dao 15, 11

– Xanh Methylen

  1. Thời gian phẫu thuật: 4- 6 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê NKQ
  5. Kỹ thuật

Kíp 1

– Tùy theo vị trí và mức độ tổn thương ở môi trên hay môi dưới mà ta sử dụng các vạt từ xa có nối mạch vi phẫu để tái tạo

– Cắt lọc chuẩn bị vùng khuyết hổng của môi,

– Chuẩn bị cuống mạch, thần kinh nhận. Bộc lộ bó mạch mặt hoặc các nhánh của cảnh ngoài

Kíp 2:

– Bóc vạt tự do có cuống mạch nuôi

2 kíp:

– Chuyển vạt tạo hình môi có nối mạch thần kinh vi phẫu

– Khâu cố định vạt

– Heparin

– Khâu nối động mạch vi phẫu

– Khâu nối tĩnh mạch vi phẫu

– Khâu nối thần kinh vi phẫu nếu có

– Kiểm tra thông mạch

– Đóng 2 lớp

– Thuốc sau phẫu thuật: kháng sinh, giảm đau, chống phù nề, có thể dùng kháng đông nếu cần.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Biến chứng gây mê hồi sức

– Chảy máu

– Vạt da hoại tử toàn bộ hoặc 1 phần

– Nhiễm trùng vết mổ

– Sẹo xấu, co kéo, biến dạng

– Biến dạng thứ phát

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MÔI KẾT HỢP CÁC BỘ PHẬN XUNG QUANH BẰNG CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VI PHẪU

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tái tạo lại tổn khuyết môi kết hợp các bộ phận xung quanh bằng vạt từ xa có nối mạch vi phẫu.

  1. CHỈ ĐỊNH

Tổn khuyết môi rộng và phối hợp với các bộ phận xung quanh

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Phối hợp đa chấn thương, bệnh toàn thân nặng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình.
  3. Người bệnh

Làm các xét nghiệm

  1. Phương tiện: Dụng cụ phẫu thuật Tạo hình, Siêu âm doppler mạch cầm tay, Kính hiển vi phẫu thuật, chỉ vi phẫu, băng, gạc.
  2. Bệnh án: hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định. Người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ, ghi rõ đã được nghe giải thích rõ ràng, hiểu và chấp nhận các nguy cơ rủi ro có thể xảy ra.
  3. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  4. Tư thế: Nằm ngửa
  5. Vô cảm: Gây mê nội khí quản
  6. Kỹ thuật: Tùy theo vị trí và mức độ tổn thương ở môi trên hay môi dưới và các bộ phận xung quanh mà lựa chọn các vạt tổ chức từ xa có nối mạch vi phẫu để tái tạo môi.
  7. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Biến chứng do gây mê lâu, thời gian phẫu thuật kéo dài

– Chảy máu, nhiễm trùng, hoại tử vạt một phần hoặc toàn bộ.

 

PHẪU THUẬT CHỈNH SỬA LỆCH MIỆNG DO LIỆT THẦN KINH VII

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật tạo hình điều trị lệch miệng do liệt thần kinh VII

  1. CHỈ ĐỊNH

Biến dạng, lệch miệng một bên do liệt thần kinh VII thời gian dài.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh toàn thân nặng cao huyết áp đái đường, đa chấn thương

– Mắc các vấn đề về tâm lý

– Nhiễm trùng nặng da tại chỗ vùng miệng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp bác sĩ phẫu thuật: 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 1 điều dưỡng dụng cụ, 1 điều dưỡng chạy ngoài, 1 hộ lý

  1. Người bệnh

– Làm các xét nghiệm máu.

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án

  1. Phương tiện

– Thuốc tê, mê, chỉ, băng gạc

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, hàm mặt, dụng cụ vi phẫu

– Kính lúp

– Dao 15, 11

– Xanh Methylen

  1. Thời gian phẫu thuật: 2- 4 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Nằm ngửa
  4. Vô cảm: Gây mê NKQ
  5. Kỹ thuật:

– Phẫu thuật treo môi tĩnh bằng cân cơ tự thân hay vật liệu trơ hoặc phẫu thuật treo môi động bằng chuyển vạt cơ lân cận (cơ cắn, cơ thái dương) và ghép cơ tự do.

– Rạch da vị trí cạnh mép và trước tai

– Bóc tách trên cân

– Lấy cơ hoặc vật liệu thay thế treo góc miệng

– Nếu sử dụng vạt vi phẫu:

+ Chuẩn bị cuống mạch, thần kinh nhận. Bộc lộ bó mạch mặt hoặc các nhánh của cảnh ngoài

+ Bóc vạt tự do có cuống mạch nuôi

+ Chuyển vạt tạo hình môi có nối mạch thần kinh vi phẫu

+ Khâu cố định vạt

+ Heparin

+ Khâu nối động mạch vi phẫu

+ Khâu nối tĩnh mạch vi phẫu

+ Khâu nối thần kinh vi phẫu nếu có

+ Kiểm tra thông mạch

– Khâu đóng 2 lớp

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Biến chứng gây mê hồi sức

– Chảy máu

– Vạt cơ hoại tử toàn bộ hoặc 1 phần

– Nhiễm trùng vết mổ

– Sẹo xấu, co kéo, biến dạng

– Biến dạng thứ phát

 

PHẪU THUẬT PHỤC HỒI, TÁI TẠO THẦN KINH VII (ĐOẠN NGOÀI SỌ)

  1. ĐẠI CƯƠNG

Sử dụng kim chỉ siêu nhỏ để khâu nối phục hồi thần kinh VII dưới kính vi phẫu hoặc kính lúp.

  1. CHỈ ĐỊNH

Đứt 1 nhánh hoặc nhiều nhánh hoặc toàn bộ thần kinh VII

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Vết thương bẩn nhiễm trùng, toàn trạng người bệnh không phù hợp với phẫu thuật kéo dài

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp Gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy.

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, dụng cụ vi phẫu thuật.

– Kính hiển vi phẫu thuật hoặc kíp lúp phẫu thuật

  1. Thời gian phẫu thuật: 2h-4h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: người bệnh nằm ngửa, đầu nghiêng về bên lành
  4. Vô cảm: gây mê nội khí quản
  5. Thực hiện kỹ thuật

– Qua tổn thương bộc lộ các đầu thần kinh

– Dùng chỉ liền kim nylon 10.0 hoặc 11.0 khâu nối thần kinh bằng các mũi khâu rời dưới kính vi phẫu hoặc kính lúp.

– Cầm máu kỹ bằng đốt điện hoặc khâu buộc

– Băng ép nhẹ

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong vòng 24h đầu.

– Chảy máu: hiếm gặp. Xử trí: băng ép hoặc cầm máu lại trên phòng mổ, bù đủ khối lượng tuần hoàn.

– Nhiễm trùng: chảy dịch vết mổ, người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Rò nước bọt qua vết mổ do tổn thương tuyến nước bọt: băng ép, uống thuốc giảm tiết nước bọt, dẫn lưu nước bọt vào khoang miệng.

 

PHẪU THUẬT KHÂU VẾT THƯƠNG THẤU MÁ VÀ ỐNG TUYẾN NƯỚC BỌT

  1. ĐẠI CƯƠNG

Sử dụng kim chỉ nhỏ khâu nối ống tuyến nước bọt và khâu vết thương.

  1. CHỈ ĐỊNH

Vết thương qua toàn bộ má vào trong khoang miệng, có hoặc không có tổn thương ống tuyến nước bọt.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

không có chống chỉ định tuyệt đối

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê, 01 điều dưỡng phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ, 01 điều dưỡng chạy ngoài, 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa

– Làm đầy đủ các xét nghiệm thường quy

– Giải thích người bệnh và người nhà người bệnh trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, dụng cụ vi phẫu thuật

– Kính lúp hoặc kính hiển vi phẫu thuật.

  1. Thời gian phẫu thuật: 01 – 02h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa, đầu nghiêng về bên đối diện với tổn thương.
  4. Vô cảm: gây mê nội khí quản, tốt nhất là đường mũi
  5. Thực hiện kỹ thuật

– Bộc lộ vết thương, kiểm tra ống tuyến bằng kim luồn đưa từ lỗ đổ vào khoang miệng của tuyến nước bọt mang tai. Nếu có bị đứt:

+ Bộc lộ 2 đầu ống tuyến

+ Nối ống tuyến bằng chỉ liền kim nylon 8.0

+ Đặt dẫn lưu vào khoang miệng

+ Khâu vết thương bằng các mũi khâu rời ở phần da phía ngoài. Khâu bằng chỉ tự tiêu nhanh ở phần niêm mạc phía trong miệng.

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24h đầu.

– Rút dẫn lưu sau 07 ngày.

– Chảy máu: hiếm gặp, hoặc dẫn lưu ra trên 100ml/2h đầu. Xử trí: băng ép hoặc cầm máu lại trên phòng mổ, bù đủ khối lượng tuần hoàn.

– Nhiễm trùng: chảy dịch vết mổ, người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Dò nước bọt qua vết mổ do tổn thương tuyến nước bọt: băng ép, uống thuốc giảm tiết nước bọt, dẫn lưu nước bọt vào khoang miệng.

 

PHẪU THUẬT KHÂU VẾT THƯƠNG ỐNG TUYẾN NƯỚC BỌT

  1. ĐẠI CƯƠNG

Sử dụng kim chỉ nhỏ khâu nối ống tuyến nước bọt

  1. CHỈ ĐỊNH

Vết thương có tổn thương ống tuyến nước bọt

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê, 01 điều dưỡng phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ, 01 điều dưỡng chạy ngoài, 01 hộ lý

  1. Người bệnh:

– Bệnh án ngoại khoa

– Làm đầy đủ các xét nghiệm thường quy

– Giải thích người bệnh và người nhà người bệnh trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện:

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, dụng cụ vi phẫu thuật

– Kính lúp hoặc kính hiển vi phẫu thuật.

  1. Thời gian phẫu thuật: 01 – 02h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa, đầu nghiêng về bên đối diện với tổn thương.
  4. Vô cảm: gây mê nội khí quản, tốt nhất là đường mũi
  5. Thực hiện kỹ thuật

– Bộc lộ vết thương, kiểm tra ống tuyến bằng kim luồn đưa từ lỗ đổ vào khoang miệng của tuyến nước bọt mang tai

– Bộc lộ 2 đầu ống tuyến

– Nối ống tuyến bằng chỉ liền kim nylon 8.0

– Đặt dẫn lưu vào khoang miệng

– Khâu vết thương bằng các mũi khâu rời ở phần da phía ngoài. Đóng bao tuyến. Khâu bằng chỉ tự tiêu nhanh ở phần niêm mạc phía trong miệng.

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24h đầu.

– Rút dẫn lưu sau 07 ngày.

– Chảy máu: hiếm gặp, hoặc dẫn lưu ra trên 100ml/2h đầu. Xử trí: băng ép hoặc cầm máu lại trên phòng mổ, bù đủ khối lượng tuần hoàn.

– Nhiễm trùng: chảy dịch vết mổ, người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Rò nước bọt qua vết mổ do tổn thương tuyến nước bọt: băng ép, uống thuốc giảm tiết nước bọt, dẫn lưu nước bọt vào khoang miệng.

 

PHẪU THUẬT KHÂU VẾT THƯƠNG THẦN KINH

  1. ĐẠI CƯƠNG

Sử dụng kim chỉ siêu nhỏ để khâu nối vết thương thần kinh dưới kính vi phẫu hoặc kính lúp.

  1. CHỈ ĐỊNH

Vết thương đứt thần kinh

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Vết thương bẩn nhiễm trùng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê, 01 điều dưỡng phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ, 01 điều dưỡng chạy ngoài, 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa

– Làm đầy đủ các xét nghiệm thường quy

– Giải thích người bệnh và người nhà người bệnh trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, dụng cụ vi phẫu thuật

– Kính lúp hoặc kính hiển vi phẫu thuật.

  1. Thời gian phẫu thuật: 01 – 02h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: tuỳ thuộc vào vị trí tổn thương
  4. Vô cảm: gây mê nội khí quản
  5. Thực hiện kỹ thuật

– Bộc lộ 2 đầu thần kinh.

– Dùng chỉ liền kim nylon 9.0 hoặc 10.0 khâu nối thần kinh bằng các mũi khâu rời dưới kính vi phẫu thuật hoặc kính lúp.

– Có thể khâu thêm các mũi chống căng bằng prolene 6.0

– Khâu da hai lớp

– Băng ép nhẹ.

– Nẹp cố định với các tổn thương ở vị trí vận động.

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24 h đầu.

– Chảy máu: hiếm gặp, hoặc dẫn lưu ra trên 100ml/2h đầu. Xử trí: băng ép hoặc cầm máu lại trên phòng mổ, bù đủ khối lượng tuần hoàn.

– Nhiễm trùng: chảy dịch vết mổ, người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Để nẹp bột ở vị trí cơ năng giảm căng thần kinh trong 3 tuần.

 

PHẪU THUẬT GHÉP LẠI MẢNH DA MẶT ĐỨT RỜI KHÔNG BẰNG VI PHẪU

  1. ĐẠI CƯƠNG

Sử dụng kĩ thuật ghép da dày toàn bộ ghép lại mảnh da mặt đứt rời

  1. CHỈ ĐỊNH

Mảnh da ghép không dập nát và vết thương không đóng được trực tiếp, phần khuyết da không lộ xương hoặc sụn, ống tuyến

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Vết thương bẩn, da dập nát

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: bác sĩ phẫu thuật tạo hình
  3. Người bệnh: Làm đủ các xét nghiệm
  4. Phương tiện: dụng cụ phẫu thuật tạo hình, băng gạc…
  5. Bệnh án: hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định. Người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ, ghi rõ đã được nghe giải thích rõ ràng, hiểu và chấp nhận các nguy cơ rủi ro có thể xảy ra.
  6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  7. Tư thế: nằm ngửa, đầu nghiêng về bên đối diện với tổn thương.
  8. Vô cảm: gây mê nội khí quản
  9. Kỹ thuật

– Làm sạch mảnh da bị đứt rời và nền nhận. Dùng kĩ thuật lấy da dày toàn bộ hoặc da xẻ đôi mảnh da đứt rời

– Khâu cố định da ghép vào nền nhận

– Đặt gối gạc.

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Theo dõi và chăm sóc: tháo gối gạc sau 7 ngày
  3. Biến chứng:

– Chảy máu (hiếm gặp):

– Nhiễm trùng: thay băng và dùng kháng sinh.

– Hoại tử da ghép: cắt lọc, thay băng và ghép da lại.

 

PHẪU THUẬT VẾT THƯƠNG VÙNG HÀM MẶT DO HỎA KHÍ

  1. ĐẠI CƯƠNG

Làm sạch tối đa vết thương hàm mặt do hoả khí

  1. CHỈ ĐỊNH

Vết thương vùng hàm mặt do hoả khí

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê, 01 điều dưỡng phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ, 01 điều dưỡng chạy ngoài, 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa

– Làm đầy đủ các xét nghiệm thường quy

– Chụp Xquang mặt thẳng nghiêng, chụp cắt lớp vi tính dựng hình.

– Giải thích người bệnh và người nhà người bệnh trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình Hàm mặt

  1. Thời gian phẫu thuật: 01 – 02h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa, đầu nghiêng về bên đối diện với tổn thương.
  4. Vô cảm: gây mê nội khí quản
  5. Kỹ thuật:

– Rửa sạch vết thương bằng xà phòng y tế

– Bộc lộ vết thương, đánh giá tổn thương

– Cắt lọc tổ chức hoại tử và lấy dị vật

– Khâu nối thần kinh và ống tuyến nếu không bị mất đoạn

– Dẫn lưu vào trong miệng

– Khâu vết thương thưa hoặc để hở tuỳ theo mức độ tổn thương.

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24h đầu

– Thay băng, theo dõi vết thương nếu tiếp tục hoại tử, cắt lọc tiếp

– Chảy máu (hiếm gặp): băng ép chặt, nếu không đỡ cắt chỉ cầm máu bằng dao điện.

– Nhiễm trùng: thay băng và dùng kháng sinh.

– Rò nước bọt qua vết mổ do tổn thương tuyến nước bọt: băng ép, uống thuốc giảm tiết nước bọt, dẫn lưu nước bọt vào khoang miệng.

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH KHE HỞ SỌ MẶT SỐ 7

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là khe hở ngang mặt chạy từ góc mép đến trước tai, biểu hiện từ nhẹ đến nặng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khe hở ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ của trẻ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Toàn trạng của trẻ không phù hợp với phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp Gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý.

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy. Chụp Xquang sọ mặt. Chụp cắt lớp vi tính dựng hình.

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, dụng cụ vi phẫu thuật.

– Kính hiển vi phẫu thuật hoặc kíp lúp phẫu thuật

  1. Thời gian phẫu thuật: 2h-4h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa
  4. Vô cảm: gây mê nội khí quản, gây tê tại chỗ bằng Lidocain pha với Adrenalin nồng độ 1/100000.
  5. Kỹ thuật: tuỳ theo từng mức độ tổn thương

– Thì 1 (khi trẻ 03 đến 12 tháng tuổi): đóng khe hở phần mềm môi mũi: Cắt mép khe hở môi mũi, khâu đóng khe hở trực tiếp hoặc các vạt tại chỗ với các kỹ thuật vạt xoay đẩy hoặc vạt chữ Z. Khâu 03 lớp: lớp niêm mạc và cơ khâu vicryl, lớp da khâu nilon.

– Thì 2 (khi trẻ 6 đến 9 tuổi): ghép xương ổ răng: Ghép xương bản ngoài xương sọ hoặc xương mào chậu.

– Thì 3 (khi trẻ từ 14 tuổi trở lên): chỉnh nha và khớp cắn.

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Tùy từng giai đoạn phẫu thuật

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn sau mổ 24h.

– Chảy máu (hiếm gặp): băng ép chặt, nếu không đỡ cắt chỉ cầm máu bằng dao điện.

– Nhiễm trùng: thay băng và dùng kháng sinh

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH KHE HỞ SỌ MẶT SỐ 8

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là khe hở chạy ngang từ gò má xuống góc hàm và lên trên đến bờ ngoài ổ mắt, biểu hiện từ nhẹ đến nặng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khe hở ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ của trẻ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Toàn trạng của trẻ không phù hợp với phẫu thuật.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 01 phụ phẫu thuật

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ, 01 điều dưỡng chạy ngoài, 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa

– Làm đầy đủ các xét nghiệm thường quy.

– Chụp Xquang sọ mặt. Chụp cắt lớp vi tính dựng hình

– Giải thích người bệnh và người nhà người bệnh trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình – hàm mặt.

  1. Thời gian phẫu thuật: 02 – 04h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa
  4. Vô cảm: gây mê nội khí quản, gây tê tại chỗ bằng Lidocain pha với Adrenalin nồng độ 1/100000.
  5. Kỹ thuật: tuỳ theo từng mức độ tổn thương

– Thì 1 (khi trẻ 03 đến 12 tháng tuổi): đóng khe hở phần mềm môi mũi: Cắt mép khe hở môi mũi, khâu đóng khe hở trực tiếp hoặc các vạt tại chỗ với các kỹ thuật vạt xoay đẩy hoặc vạt chữ Z. Khâu 03 lớp: lớp niêm mạc và cơ khâu vicryl, lớp da khâu nilon.

– Thì 2 (khi trẻ 6 đến 9 tuổi): ghép xương ổ răng: Ghép xương bản ngoài xương sọ hoặc xương mào chậu.

– Thì 3 (khi trẻ từ 14 tuổi trở lên): chỉnh nha và khớp cắn.

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Tùy từng giai đoạn phẫu thuật.

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn sau mổ 24h.

– Chảy máu (hiếm gặp): băng ép chặt, nếu không đỡ cắt chỉ cầm máu bằng dao điện.

– Nhiễm trùng: thay băng và dùng kháng sinh.

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH KHE HỞ SỌ MẶT HAI BÊN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là khe hở ở 2 bên mặt, có thể cùng loại hoặc mỗi bên 1 loại, biểu hiện từ nhẹ đến nặng.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khe hở ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ của trẻ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Toàn trạng của trẻ không phù hợp với phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp Gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy; Chụp Xquang sọ mặt; Chụp cắt lớp vi tính dựng hình.

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình – hàm mặt

  1. Thời gian phẫu thuật: 2h-4h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa
  4. Vô cảm: gây mê nội khí quản, gây tê tại chỗ bằng Lidocain pha với Adrenalin nồng độ 1/100000.
  5. Kỹ thuật: tuỳ theo từng mức độ tổn thương

– Thì 1 (khi trẻ 03 đến 12 tháng tuổi): đóng khe hở phần mềm môi mũi: cắt mép khe hở môi mũi, khâu đóng khe hở trực tiếp hoặc các vạt tại chỗ với các kỹ thuật vạt xoay đẩy hoặc vạt chữ Z. Khâu 03 lớp: lớp niêm mạc và cơ khâu vicryl, lớp da khâu nilon

– Thì 2 (khi trẻ 6 đến 9 tuổi): ghép xương và ghép xương ổ răng: Ghép xương bản ngoài xương sọ hoặc xương mào chậu

– Thì 3 (khi trẻ từ 14 tuổi trở lên): chỉnh nha và khớp cắn

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Tùy từng giai đoạn phẫu thuật.

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn sau mổ 24h.

– Chảy máu (hiếm gặp): băng ép chặt, nếu không đỡ cắt chỉ cầm máu bằng dao điện.

– Nhiễm trùng: thay băng và dùng kháng sinh.

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THIỂU SẢN BẨM SINH NỬA MẶT BẰNG GHÉP MỠ COLEMAN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật bơm mỡ tự thân để điều trị thiểu sản bẩm sinh nửa mặt

  1. CHỈ ĐỊNH

Thiểu sản bẩm sinh nửa mặt

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh toàn trạng không phù hợp với phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê, 01 điều dưỡng phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ, 01 điều dưỡng chạy ngoài, 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa

– Làm đầy đủ các xét nghiệm thường quy

– Giải thích người bệnh và người nhà người bệnh trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình – hàm mặt

– Dụng cụ hút và bơm mỡ

  1. Thời gian phẫu thuật: 01h – 02h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa
  4. Vô cảm: gây tê tại chỗ hoặc gây mê nội khí quản
  5. Kỹ thuật: tuỳ theo từng mức độ mà tiêm số lượng cũng như vị trí khác nhau.

– Tiến hành lấy mỡ vùng bụng hoặc đùi

– Quay li tâm 3000 vòng/phút trong 3 phút

– Loại bỏ huyết tương và hồng cầu, gạn lấy mỡ vào xilanh 1ml

– Bơm mỡ vào vùng thiểu sản

– Băng ép vùng lấy mỡ

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong vòng 24h đầu

– Chườm lạnh và kháng sinh sau mổ.

– Chảy máu: hiếm gặp. Xử trí: băng ép hoặc cầm máu lại trên phòng mổ, bù đủ khối lượng tuần hoàn.

– Nhiễm trùng: chảy dịch vết mổ, người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Tắc mạch do mỡ: Hiếm gặp, cần xử lý sớm cho thuốc chống đông máu dự phòng.

– Tiêu mỡ sau bơm: Cần bơm nhiều lần để có kết quả tốt nhất.

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THIỂU SẢN BẨM SINH TOÀN BỘ MẶT BẰNG GHÉP MỠ COLEMAN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật bơm mỡ tự thân để điều trị thiểu sản bẩm sinh toàn bộ mặt

  1. CHỈ ĐỊNH

Thiểu sản bẩm sinh toàn bộ mặt

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh toàn trạng không phù hợp với phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê, 01 điều dưỡng phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ, 01 điều dưỡng chạy ngoài, 01 hộ lý

  1. Người bệnh:

– Bệnh án ngoại khoa

– Làm đầy đủ các xét nghiệm thường quy

– Giải thích người bệnh và người nhà người bệnh trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện:

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình – hàm mặt

– Dụng cụ hút và bơm mỡ

  1. Thời gian phẫu thuật: 1,5h – 02h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa
  4. Vô cảm: gây tê tại chỗ hoặc gây mê nội khí quản
  5. Kỹ thuật: tuỳ theo từng mức độ mà tiêm số lượng cũng như vị trí khác nhau.

– Tiến hành hút mỡ vùng bụng hoặc đùi

– Quay ly tâm 3000 vòng/phút trong 3 phút

– Loại bỏ huyết tương và hồng cầu, gạn lấy mỡ vào xilanh 1ml

– Bơm mỡ vào vùng thiểu sản

– Băng ép vùng lấy mỡ

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong vòng 24h đầu

– Chườm lạnh và kháng sinh sau mổ.

– Chảy máu: hiếm gặp. Xử trí: băng ép hoặc cầm máu lại trên phòng mổ, bù đủ khối lượng tuần hoàn.

– Nhiễm trùng: chảy dịch vết mổ, người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Tắc mạch do mỡ: Hiếm gặp, cần xử lý sớm cho thuốc chống đông máu dự phòng.

– Tiêu mỡ sau bơm: Cần bơm nhiều lần để có kết quả tốt nhất.

 

PHẪU THUẬT SỬA SẸO VÙNG CỔ, MẶT BẰNG VẠT TẠI CHỖ

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật cắt bỏ sẹo và che phủ khuyết phần mềm bằng vạt tại chỗ

  1. CHỈ ĐỊNH

Trong các trường hợp sẹo xấu vùng cổ, mặt

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có bệnh toàn thân không phù hợp cho phẫu thuật.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê, 01 điều dưỡng phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ, 01 điều dưỡng chạy ngoài, 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa

– Làm đầy đủ các xét nghiệm thường quy

– Giải thích người bệnh và người nhà người bệnh trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình – hàm mặt

  1. Thời gian phẫu thuật: 01h – 02h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa, đầu nghiêng về bên đối diện với sẹo hoặc ngửa cổ
  4. Vô cảm: gây tê tại chỗ hoặc gây mê trong trường hợp trẻ em
  5. Kỹ thuật

– Rạch da theo đường thiết kế

– Cắt bỏ sẹo và cầm máu

– Phẫu tích lấy vạt da lân cận

– Chuyển vạt da với các kỹ thuật xê dịch, xoay chuyển vạt.

– Khâu cố định vạt da vào nền nhận 2 lớp: dưới da bằng Vicryl, khâu da bằng Nylon

– Đặt dẫn lưu hoặc lam dẫn lưu

– Đóng vết mổ

– Băng ép nhẹ

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong vòng 24h đầu

– Chườm lạnh và kháng sinh sau mổ.

– Rút dẫn lưu nơi lấy vạt và nền nhận sau 48h.

– Chảy máu: hiếm gặp, hoặc dẫn lưu ra trên 100ml/2h đầu. Xử trí: băng ép hoặc cầm máu lại trên phòng mổ, bù đủ khối lượng tuần hoàn.

– Nhiễm trùng: chảy dịch vết mổ, người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Vạt da tím hoặc lạnh: cắt chỉ giảm căng và theo dõi thêm

– Hoại tử vạt da: Cắt bỏ vạt da, thay băng và lập kế hoạch tạo hình thì 2.

 

PHẪU THUẬT SỬA SẸO VÙNG CỔ, MẶT BẰNG VẠT LÂN CẬN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật cắt bỏ sẹo và che phủ khuyết phần mềm bằng vạt lân cận

  1. CHỈ ĐỊNH

Trong các trường hợp sẹo xấu vùng cổ, mặt

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có bệnh toàn thân không phù hợp cho phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 01 bác sỹ gây mê, 01 điều dưỡng phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ, 01 điều dưỡng chạy ngoài, 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa

– Làm đầy đủ các xét nghiệm thường quy

– Giải thích người bệnh và người nhà người bệnh trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình – hàm mặt

  1. Thời gian phẫu thuật: 01h – 02h.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa, đầu nghiêng về bên đối diện với sẹo hoặc ngửa cổ
  4. Vô cảm: gây mê nội khí quản
  5. Kỹ thuật

– Rạch da theo đường thiết kế

– Cắt bỏ sẹo và cầm máu kỹ nền nhận

– Phẫu tích lấy vạt da lân cận

– Chuyển vạt da lân cận đến che phủ khuyết sau cắt sẹo theo các kỹ thuật vạt xoay, xoay-xê dịch.

– Khâu cố định vạt da vào nền nhận 2 lớp: dưới da bằng Vicryl, khâu da bằng Nylon

– Đặt dẫn lưu hoặc lam dẫn lưu, đóng vết mổ.

– Băng ép nhẹ

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong vòng 24h đầu

– Chườm lạnh và kháng sinh sau mổ.

– Rút dẫn lưu nơi lấy vạt và nền nhận sau 48h.

– Chảy máu: hiếm gặp, hoặc dẫn lưu ra trên 100ml/2h đầu. Xử trí: băng ép hoặc cầm máu lại trên phòng mổ, bù đủ khối lượng tuần hoàn.

– Nhiễm trùng: chảy dịch vết mổ, người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị theo kháng sinh đồ.

– Vạt da tím hoặc lạnh: Cắt chỉ giảm căng và theo dõi thêm

– Hoại tử vạt da: Cắt bỏ vạt da, thay băng và lập kế hoạch tạo hình thì 2.

 

GHÉP DA DÀY TOÀN BỘ, DIỆN TÍCH DƯỚI 10CM2

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật điều trị tổn khuyết da dưới 10 cm2 bằng mảnh ghép da dày toàn bộ

  1. CHỈ ĐỊNH

Các trường hợp khuyết phần mềm không có khả năng đóng kín trực tiếp mà phải che phủ bằng các phương pháp khác. Trong đó ghép da dày toàn bộ là phương pháp đơn giản và khả thi, đặc biệt là trong điều kiện tuyến y tế cơ sở.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh lý phối hợp toàn thân nặng không cho phép phẫu thuật: suy kiệt, bệnh tim mạch, rối loạn đông máu

– Nền tổn khuyết còn bẩn, nhiễm trùng, tổ chức hạt mọc kém, lộ gân, xương, khớp…

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình: 03

– Bác sỹ gây mê: 01

– Điều dưỡng phụ mê: 01

– Điều dưỡng dụng cụ: 01

– Điều dưỡng chạy ngoài: 01

– Bác sỹ hồi tỉnh: 01

– Điều dưỡng hồi tỉnh: 01

– Nhân viên vệ sinh: 01

  1. Người bệnh

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm bụng, Xquang mặt, Xquang vùng tổn thương…

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau mổ nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh thân thể, cạo lông…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước mổ về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép)

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau mổ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

– Dao lấy da

– Gạc mỡ, băng chun, chỉ to

  1. Thời gian phẫu thuật: 1- 1,5 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: tuỳ theo tổn thương
  4. Vô cảm

– Gây tê tại chỗ hoặc gây tê vùng (gây tê đám rối TK cánh tay hoặc gây tê tủy sống)

– Gây mê trong trường hợp trẻ em

  1. Kỹ thuật

– Sát trùng trải toan vùng tổn khuyết và vùng dự kiến lấy da ghép

– Làm sạch nền tổn khuyết (làm sạch giả mạc, cắt lọc tổ chức hoại tử, tổ chức hạt già)

– Cầm máu nền nhận

– Đo kích thước tổn khuyết phần mềm để xác định kích thước mảnh da ghép

– Rạch da tại vùng lấy da theo kích thước đã xác định

– Lấy toàn bộ chiều dày của da đến hết lớp trung bì, cắt lọc tổ chức mỡ dưới da (hạ bì)

– Có thể đục lỗ mắt lưới trong trường hợp cần tăng diện tích da ghép và để thoát dịch

– Đặt mảnh da ghép vào nền nhận

– Khâu da ghép bằng Nylon, cố định da ghép bằng gối gạc, hoặc băng chun (lưu ý không băng quá chặt vùng chi thể để tránh nguy cơ chèn ép mạch gây thiếu máu ngoại vi)

– Bóc tách 2 mép da nơi lấy da ghép

– Cầm máu kỹ

– Khâu đóng trực tiếp nơi lấy da.

– Băng vô trùng

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Chăm sóc: Nơi lấy da thay băng cách ngày, cắt gối gạc sau 7 ngày
  3. Theo dõi các biến chứng:

– Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

– Chảy máu: băng ép

– Nhiễm trùng: thay băng, dùng kháng sinh

– Hoại tử da ghép: thay băng

– Các tai biến liên quan đến bệnh phối hợp: tăng đường huyết, tăng huyết áp…

 

GHÉP DA DÀY TOÀN BỘ, DIỆN TÍCH TRÊN 10CM2

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật điều trị tổn khuyết da trên 10 cm2 bằng mảnh ghép da dày toàn bộ

  1. CHỈ ĐỊNH

Các trường hợp khuyết phần mềm không có khả năng đóng kín trực tiếp mà phải che phủ bằng các phương pháp khác. Trong đó ghép da dày toàn bộ là phương pháp đơn giản và khả thi, đặc biệt là trong điều kiện tuyến y tế cơ sở.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh lý phối hợp toàn thân nặng không cho phép phẫu thuật: suy kiệt, bệnh tim mạch, rối loạn đông máu

– Nền tổn khuyết còn bẩn, nhiễm trùng, tổ chức hạt mọc kém, lộ gân, xương, khớp…

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình: 03

– Bác sỹ gây mê: 01

– Điều dưỡng phụ mê: 01

– Điều dưỡng dụng cụ: 01

– Điều dưỡng chạy ngoài: 01

– Bác sỹ hồi tỉnh: 01

– Điều dưỡng hồi tỉnh: 01

– Nhân viên vệ sinh: 01

  1. Người bệnh

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm bụng, Xquang mặt, Xquang vùng tổn thương…

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau mổ nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh thân thể, cạo lông…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước mổ về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép)

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau mổ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

– Dao lấy da

– Gạc mỡ, băng chun, chỉ to

  1. Thời gian phẫu thuật: 1- 1,5 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: tuỳ theo tổn thương
  4. Vô cảm:

– Gây tê tại chỗ hoặc gây tê vùng (gây tê đám rối TK cánh tay hoặc gây tê tủy sống)

– Gây mê trong trường hợp trẻ em

  1. Kỹ thuật

– Sát trùng trải toan vùng tổn khuyết và vùng dự kiến lấy da ghép

– Làm sạch nền tổn khuyết (làm sạch giả mạc, cắt lọc tổ chức hoại tử, tổ chức hạt già)

– Cầm máu nền nhận

– Đo kích thước tổn khuyết phần mềm để xác định kích thước mảnh da ghép (trên 10 cm2)

– Rạch da tại vùng lấy da theo kích thước đã xác định

– Lấy toàn bộ chiều dày của da đến hết lớp trung bì, cắt lọc tổ chức mỡ dưới da (hạ bì)

– Có thể đục lỗ mắt lưới trong trường hợp cần tăng diện tích da ghép và để thoát dịch

– Đặt mảnh da ghép vào nền nhận

– Khâu da ghép bằng Nylon, cố định da ghép bằng gối gạc, hoặc băng chun (lưu ý không băng quá chặt vùng chi thể để tránh nguy cơ chèn ép mạch gây thiếu máu ngoại vi)

– Bóc tách 2 mép da nơi lấy da ghép

– Cầm máu kỹ

– Khâu đóng trực tiếp nơi lấy da.

– Băng vô trùng

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Chăm sóc: Nơi lấy da thay băng cách ngày, cắt gối gạc sau 7 ngày
  3. Theo dõi các biến chứng:

– Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

– Chảy máu: băng ép

– Nhiễm trùng: thay băng, dùng kháng sinh

– Hoại tử da ghép: thay băng

– Các tai biến liên quan đến bệnh phối hợp: tăng đường huyết, tăng huyết áp…

 

CẮT U MÁU VÙNG ĐẦU MẶT CỔ

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật cắt bỏ 1 phần hoặc toàn bộ u mạch máu vùng đầu mặt cổ

  1. CHỈ ĐỊNH

U vùng đầu mặt ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý phối hợp toàn thân nặng không cho phép phẫu thuật: suy kiệt, bệnh tim mạch, rối loạn đông máu

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình: 03

– Bác sỹ gây mê: 01

– Điều dưỡng phụ mê: 01

– Điều dưỡng dụng cụ: 01

– Điều dưỡng chạy ngoài: 01

– Bác sỹ hồi tỉnh: 01

– Điều dưỡng hồi tỉnh: 01

– Nhân viên vệ sinh: 01

  1. Người bệnh

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm bụng, Xquang mặt, Xquang vùng tổn thương, phim CT scanner, MRI, phim chụp mạch…

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau mổ nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh thân thể, cạo lông, tóc…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước mổ về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép)

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau mổ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật mạch máu

– Bộ dụng cụ phẫu thuật hàm mặt

– Kính lúp, kính vi phẫu

– Clip mạch máu

– Chất nút mạch,thuốc gây xơ

Gạc mỡ, băng chun

  1. Thời gian phẫu thuật: 4-6 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: tuỳ theo tổn thương (nằm ngửa, nghiêng, hoặc sấp)
  4. Vô cảm

– Gây tê tại chỗ hoặc gây mê nội khí quản trong trường hợp u to hoặc trẻ em

– Mở khí quản nếu u to gây chèn ép đường thở, không đặt được nội khí quản

  1. Kỹ thuật

– Sát trùng, trải toan

– Xác định đường rạch da, niêm mạc để tiếp cận khối u mạch máu

– Gây tê

– Rạch da, niêm mạc

– Bộc lộ khối u

– Kiểm soát các nguồn chảy máu quanh u (động mạch, tĩnh mạch)

– Dùng clip mạch máu hoặc chỉ thắt và cắt các nhánh mạch của u, tránh mất máu

– Cắt u toàn bộ u hoặc 1 phần tuỳ theo từng trường hợp thương tổn cụ thể (bản chất u mạch máu, kích thước, mức độ khu trú)

– Có thể phối hợp các phương pháp khác nhằm giảm sự phát triển của khối u mạch máu (gây xơ, nút mạch trực tiếp…)

– Bơm rửa

– Cầm máu kỹ

– Dẫn lưu vết mổ (nếu cần)

– Đóng vết thương trực tiếp hoặc ghép da hoặc dùng vạt da che phủ

– Băng chun

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Theo dõi: Dẫn lưu rút sau 2 ngày
  3. Biến chứng

– Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

– Chảy máu vết mổ: Băng ép chặt hoặc mổ lại cầm máu

– Nhiễm trùng vết mổ: Kháng sinh, thay băng tại chỗ

– Tắc mạch nơi khác do chất nút mạch di chuyển

– Hoại tử da trên khối u mạch máu gây loét, chảy máu: Do nút mạch quá nhiều, hoặc do u mạch máu quá nông trên da

– Các tai biến liên quan đến bệnh phối hợp: tăng đường huyết, tăng huyết áp

 

CẮT DỊ DẠNG BẠCH MẠCH ĐẦU MẶT CỔ

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật cắt bỏ 1 phần hoặc toàn bộ ổ dị dạng bạch mạch vùng đầu mặt cổ.

  1. CHỈ ĐỊNH

Dị dạng bạch mạch vùng đầu cổ mặt ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý phối hợp toàn thân nặng không cho phép phẫu thuật: suy kiệt, bệnh tim mạch, rối loạn đông máu.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình: 03

– Bác sỹ gây mê: 01

– Điều dưỡng phụ mê: 01

– Điều dưỡng dụng cụ: 01

– Điều dưỡng chạy ngoài: 01

– Bác sỹ hồi tỉnh: 01

– Điều dưỡng hồi tỉnh: 01

– Nhân viên vệ sinh: 01

  1. Người bệnh

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm bụng, Xquang mặt, Xquang vùng tổn thương, phim CT scanner, MRI, phim chụp mạch…

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau mổ nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh thân thể, cạo lông, tóc…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước mổ về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép)

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau mổ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật mạch máu

– Bộ dụng cụ phẫu thuật hàm mặt

– Kính lúp, kính vi phẫu

– Clip mạch máu

– Thuốc gây xơ

– Gạc mỡ, băng chun

  1. Thời gian phẫu thuật: 4-6 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: tuỳ theo tổn thương (nằm ngửa, nghiêng, hoặc sấp)
  4. Vô cảm:

– Gây tê tại chỗ hoặc gây mê nội khí quản trong trường hợp u to hoặc trẻ em

– Mở khí quản nếu u to gây chèn ép đường thở, không đặt được nội khí quản

  1. Kỹ thuật:

– Sát trùng, trải toan

– Xác định đường rạch da, niêm mạc để tiếp cận khối u bạch mạch

– Gây tê

– Rạch da, niêm mạc

– Bộc lộ khối u

– Dùng clip mạch máu hoặc chỉ kiểm soát các nguồn chảy máu quanh u tránh mất máu

– Cắt u toàn bộ u hoặc 1 phần tuỳ theo từng trường hợp thương tổn cụ thể (type u bạch mạch, kích thước, mức độ khu trú)

– Có thể phối hợp các phương pháp khác nhằm giảm sự phát hiển của khối dị dạng bạch mạch (gây xơ)

– Bơm rửa

– Cầm máu kỹ

– Dẫn lưu vết mổ (nếu cần)

– Đóng vết thương trực tiếp hoặc ghép da hoặc dùng vạt da che phủ

– Băng chun

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Theo dõi: Dẫn lưu rút sau 2 ngày
  3. Biến chứng

– Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

– Chảy máu vết mổ: Băng ép chặt hoặc mổ lại cầm máu

– Nhiễm trùng vết mổ: Kháng sinh, thay băng tại chỗ

– Tắc mạch nơi khác do chất nút mạch di chuyển

– Hoại tử da trên khối dị dạng bạch mạch gây loét, chảy máu: Do nút mạch quá nhiều, hoặc do u máu quá nông trên da

– Các tai biến liên quan đến bệnh phối hợp: tăng đường huyết, tăng huyết áp…

 

CẮT DỊ DẠNG TĨNH MẠCH ĐẦU MẶT CỔ

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật cắt bỏ 1 phần hoặc toàn bộ khối dị dạng tĩnh mạch vùng đầu mặt cổ

  1. CHỈ ĐỊNH

Dị dạng tĩnh mạch vùng đầu cổ mặt ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh lý phối hợp toàn thân nặng không cho phép phẫu thuật: suy kiệt, bệnh tim mạch, rối loạn đông máu.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình: 03

– Bác sỹ gây mê: 01

– Điều dưỡng phụ mê: 01

– Điều dưỡng dụng cụ: 01

– Điều dưỡng chạy ngoài: 01

– Bác sỹ hồi tỉnh: 01

– Điều dưỡng hồi tỉnh: 01

– Nhân viên vệ sinh: 01

  1. Người bệnh

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm bụng, Xquang mặt, Xquang vùng tổn thương, phim CT scanner, MRI, phim chụp mạch…

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau mổ nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh thân thể, cạo lông, tóc…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước mổ về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép).

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau mổ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật mạch máu

– Bộ dụng cụ phẫu thuật hàm mặt

– Kính lúp, kính vi phẫu

– Clip mạch máu

– Thuốc gây xơ

– Gạc mỡ, băng chun

  1. Thời gian phẫu thuật: 4-10 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: tuỳ theo tổn thương (nằm ngửa, nghiêng, hoặc sấp)
  4. Vô cảm

– Gây tê tại chỗ hoặc gây mê nội khí quản trong trường hợp u to hoặc trẻ em

– Mở khí quản nếu u to gây chèn ép đường thở, không đặt được nội khí quản

  1. Kỹ thuật

– Sát trùng, trải toan

– Xác định đường rạch da, niêm mạc để tiếp cận khối di dạng mạch

– Gây tê

– Rạch da, niêm mạc

– Bộc lộ khối u

– Dùng clip mạch máu hoặc chỉ kiểm soát các nguồn chảy máu quanh u tránh mất máu

– Cắt u toàn bộ u hoặc 1 phần tuỳ theo từng trường hợp thương tổn cụ thể (kích thước, mức độ khu trú)

– Có thể phối hợp các phương pháp khác nhằm giảm sự phát triển của khối u máu (gây xơ)

– Bơm rửa

– Cầm máu kỹ

– Dẫn lưu vết mổ (nếu cần)

– Đóng vết thương trực tiếp hoặc ghép da hoặc dùng vạt da che phủ

– Băng chun

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Theo dõi: Dẫn lưu rút sau 2 ngày
  3. Biến chứng

– Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

– Chảy máu vết mổ: Băng ép chặt hoặc mổ lại cầm máu

– Nhiễm trùng vết mổ: Kháng sinh, thay băng tại chỗ

– Tắc mạch nơi khác do chất nút mạch di chuyển

– Hoại tử da trên khối u máu gây loét, chảy máu: Do u máu quá nông trên da

– Các tai biến liên quan đến bệnh phối hợp: tăng đường huyết, tăng huyết áp…

 

TIÊM XƠ DỊ DẠNG TĨNH MẠCH ĐẦU MẶT CỔ

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là thủ thuật dùng chất gây xơ tiêm vào vùng dị dạng tĩnh mạch làm giảm kích thước và phát triển của ổ dị dạng. Có thể gây xơ đơn thuần hoặc phối hợp điều trị với phương pháp phẫu thuật cắt bỏ ổ dị dạng mạch.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Dị dạng tĩnh mạch đầu mặt cổ ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ

– Dị dạng tĩnh mạch ở người có chống chỉ định phẫu thuật

– Dị dạng tĩnh mạch lớn mà phẫu thuật không có khả năng lấy bỏ toàn bộ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Người bệnh dị ứng với chất gây xơ

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình: 01

– Bác sỹ gây mê: 01

– Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh: 01

– Điều dưỡng/ kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh: 01

– Điều dưỡng phụ mê: 01

– Điều dưỡng dụng cụ: 01

– Điều dưỡng chạy ngoài: 01

– Bác sỹ hồi tỉnh: 01

– Điều dưỡng hồi tỉnh: 01

– Nhân viên vệ sinh: 01

  1. Người bệnh

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm bụng, Xquang mặt, Xquang vùng tổn thương, phim CT scanner, MRI, phim chụp mạch…

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau thủ thuật nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước thủ thuật theo quy trình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh thân thể, cạo lông, tóc…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước thủ thuật về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép)

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau thủ thuật.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật mạch máu

– Bộ dụng cụ phẫu thuật hàm mặt

– Clip mạch máu

– Thuốc gây xơ

– Gạc mỡ, băng chun

– Máy siêu âm màu hoặc đen trắng

– C-arm

  1. Thời gian thủ thuật: 1-2 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: tuỳ theo tổn thương
  4. Vô cảm: gây tê tại chỗ hoặc gây mê trong trường hợp u to hoặc trẻ em
  5. Kỹ thuật:

– Sát trùng trải toan

– Xác định vị trí khối dị dạng, có thể thực hiện dưới siêu âm hoặc dưới màn tăng sáng

– Luồn kim vào ổ dị dạng, dưới sự quan sát của C-arm, đảm bảo kim nằm trong lòng mạch

– Tiêm chất gây xơ trực tiếp vào khối dị dạng trong khi cô lập khối dị dạng

– Băng ép

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Theo dõi và chăm sóc
  3. Biến chứng

– Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

– Chảy máu: Băng ép chặt

– Nhiễm trùng vết mổ: Kháng sinh

– Tắc mạch nơi khác do chất nút mạch di chuyển

– Hoại tử da trên khối u máu gây loét, chảy máu: Do u máu quá nông trên da

– Các tai biến liên quan đến bệnh phối hợp: tăng đường huyết, tăng huyết áp…

 

PHẪU THUẬT CẮT UNG THƯ DA VÙNG CỔ MẶT DƯỚI 5CM VÀ TẠO HÌNH BẰNG GHÉP DA TỰ THÂN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư da vùng cổ mặt kích thước dưới 5cm đến ranh giới an toàn. Khuyết phần mềm sau khi cắt u được che phủ bằng ghép da tự thân. Mảnh ghép da có thể là da mỏng hoặc da dày toàn bộ.

  1. CHỈ ĐỊNH

Các ung thư da vùng cổ mặt kích thước dưới 5cm, không có khả năng đóng kín trực tiếp vì sẽ gây co kéo, biến dạng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình: 03

– Bác sỹ gây mê: 01

– Điều dưỡng phụ mê: 01

– Điều dưỡng dụng cụ: 01

– Điều dưỡng chạy ngoài: 01

– Bác sỹ hồi tỉnh: 01

– Điều dưỡng hồi tỉnh: 01

– Nhân viên vệ sinh: 01

  1. Người bệnh

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm bụng, Xquang mặt, Xquang vùng tổn thương, phim CT scanner, MRI, phim chụp mạch…

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau mổ nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh thân thể, cạo lông, tóc…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước mổ về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép)

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau mổ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

– Bộ dụng cụ phẫu thuật hàm mặt

– Dao lấy da chuyên dụng (cầm tay hoặc máy)

– Dầu Parafin

– Máy cán da

– Bông rối

– Gạc mỡ, băng chun

– Chỉ phẫu thuật

  1. Thời gian phẫu thuật: 4-6 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa, đầu nghiêng về bên đối diện với bên tổn thương
  4. Vô cảm: gây tê tại chỗ hoặc gây mê trong trường hợp trẻ em
  5. Kỹ thuật

– Sát trùng trải toan

– Thiết kế đường rạch da quanh u đảm bảo ranh giới an toàn, cách rìa u từ 1 đến 2 cm tuỳ theo từng loại ung thư

– Rạch da theo đường thiết kế

– Cắt bỏ toàn bộ u

– Gửi sinh thiết tức thì các vị trí rìa bệnh phẩm, đảm bảo diện cắt không còn tế bào u

– Khi đã xác định diện cắt đã hết tế bào u, tiến hành bơm rửa, cầm máu

– Lấy da dày toàn bộ (từ bẹn, nếp lằn cổ, sau tai…)

– Lấy da mỏng bằng dao lấy da chuyên dụng (vị trí lấy thường ở chân)

– Khâu da ghép vào vùng khuyết da, cố định da ghép bằng gối gạc

– Đóng nơi lấy da dày toàn bộ theo các lớp giải phẫu

– Nơi lấy da mỏng băng gạc mỡ trong 2 tuần

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Theo dõi: cắt gối gạc sau 7 ngày
  3. Biến chứng và chăm sóc

– Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

– Chảy máu vết mổ: Băng ép chặt hoặc mổ lại cầm máu

– Nhiễm trùng vết mổ: Kháng sinh và thay băng tại chỗ

– Hoại tử da ghép: thay băng và dùng kháng sinh.

– Còn sót u: cắt lại

– Các tai biến liên quan đến bệnh phối hợp: tăng đường huyết, tăng huyết áp…

 

PHẪU THUẬT CẮT UNG THƯ DA VÙNG CỔ MẶT DƯỚI 5CM VÀ TẠO HÌNH BẰNG VẠT TẠI CHỖ

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư da vùng cổ mặt kích thước dưới 5cm đến ranh giới an toàn. Khuyết phần mềm sau khi cắt u được che phủ bằng vạt tại chỗ

  1. CHỈ ĐỊNH

Các ung thư da vùng cổ mặt kích thước dưới 5cm, không có khả năng đóng kín trực tiếp vì sẽ gây co kéo, biến dạng

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình: 03

– Bác sỹ gây mê: 01

– Điều dưỡng phụ mê: 01

– Điều dưỡng dụng cụ: 01

– Điều dưỡng chạy ngoài: 01

– Bác sỹ hồi tỉnh: 01

– Điều dưỡng hồi tỉnh: 01

– Nhân viên vệ sinh: 01

  1. Người bệnh

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm bụng, Xquang mặt, Xquang vùng tổn thương, phim CT scanner, MRI, phim chụp mạch…

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau mổ nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh thân thể, cạo lông, tóc…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước mổ về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép).

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau mổ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

– Bộ dụng cụ phẫu thuật hàm mặt

– Gạc mỡ, băng chun

  1. Thời gian phẫu thuật: 4-6 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa, đầu nghiêng về bên đối diện với bên tổn thương
  4. Vô cảm: gây tê tại chỗ hoặc gây mê trong trường hợp trẻ em
  5. Kỹ thuật

– Sát trùng trải toan

– Thiết kế đường rạch da quanh u đảm bảo ranh giới an toàn, cách rìa u từ 1 đến 2 cm tuỳ theo từng loại ung thư

– Rạch da theo đường thiết kế

– Cắt bỏ toàn bộ u

– Gửi sinh thiết tức thì các vị trí rìa bệnh phẩm, đảm bảo diện cắt không còn tế bào u

– Khi đã xác định diện cắt đã hết tế bào u, tiến hành bơm rửa, cầm máu

– Xác định kích thước khuyết phần mềm cần che phủ

– Thiết kế vạt tại chỗ ngay cạnh tổn khuyết cho vừa kích thước đã xác định

– Phẫu tích vạt, bảo vệ cuống mạch nuôi của vạt

– Chuyển vạt đến che phủ khuyết phần mềm

– Đóng nơi lấy vạt tại chỗ trực tiếp hoặc ghép da

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Theo dõi: cắt gối gạc sau 7 ngày (nếu có)
  3. Biến chứng và chăm sóc

– Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

– Chảy máu vết mổ: Băng ép chặt hoặc mổ lại cầm máu

– Nhiễm trùng vết mổ: Kháng sinh và thay băng tại chỗ

– Hoại tử vạt da: thay băng và dùng kháng sinh.

– Còn sót u: cắt lại

– Các tai biến liên quan đến bệnh phối hợp: tăng đường huyết, tăng huyết áp…

 

PHẪU THUẬT CẮT UNG THƯ DA VÙNG CỔ MẶT TRÊN 5CM VÀ TẠO HÌNH BẰNG VẠT LÂN CẬN

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư da vùng cổ mặt kích thước trên 5 cm đến ranh giới an toàn. Khuyết phần mềm sau khi cắt u được che phủ bằng vạt lân cận

  1. CHỈ ĐỊNH

Các ung thư da vùng cổ mặt kích thước trên 5cm, không có khả năng đóng kín trực tiếp, cũng như các vạt tại chỗ vì sẽ gây co kéo, biến dạng.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình: 03

– Bác sỹ gây mê: 01

– Điều dưỡng phụ mê: 01

– Điều dưỡng dụng cụ: 01

– Điều dưỡng chạy ngoài: 01

– Bác sỹ hồi tỉnh: 01

– Điều dưỡng hồi tỉnh: 01

– Nhân viên vệ sinh: 01

  1. Người bệnh

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm bụng, Xquang mặt, Xquang vùng tổn thương, phim CT scanner, MRI, phim chụp mạch…

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau mổ nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh thân thể, cạo lông, tóc…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước mổ về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép).

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau mổ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

– Bộ dụng cụ phẫu thuật hàm mặt

– Gạc mỡ, băng chun

  1. Thời gian phẫu thuật: 4-6 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa, đầu nghiêng về bên đối diện với bên tổn thương
  4. Vô cảm: gây tê tại chỗ hoặc gây mê trong trường hợp trẻ em
  5. Kỹ thuật

– Sát trùng trải toan

– Thiết kế đường rạch da quanh u đảm bảo ranh giới an toàn, cách rìa u từ 1 đến 2 cm tuỳ theo từng loại ung thư

– Rạch da theo đường thiết kế

– Cắt bỏ toàn bộ u

– Gửi sinh thiết tức thì các vị trí rìa bệnh phẩm, đảm bảo diện cắt không còn tế bào u

– Khi đã xác định diện cắt đã hết tế bào u, tiến hành bơm rửa, cầm máu

– Xác định kích thước khuyết phần mềm cần che phủ

– Thiết kế vạt lân cận cho vừa kích thước tổn khuyết đã xác định

– Phẫu tích vạt, bảo vệ cuống mạch nuôi của vạt

– Chuyển vạt đến che phủ khuyết phần mềm

– Đóng nơi lấy vạt tại chỗ trực tiếp hoặc ghép da

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Theo dõi: cắt gối gạc sau 7 ngày
  3. Biến chứng và chăm sóc

– Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

– Chảy máu vết mổ: Băng ép chặt hoặc mổ lại cầm máu

– Nhiễm trùng vết mổ: Kháng sinh và thay băng tại chỗ

– Hoại tử vạt: thay băng và dùng kháng sinh.

– Còn sót u: cắt lại

– Các tai biến liên quan đến bệnh phối hợp: tăng đường huyết, tăng huyết áp…

 

PHẪU THUẬT CẮT UNG THƯ DA VÙNG CỔ MẶT TRÊN 5CM VÀ TẠO HÌNH BẰNG VẠT DA BẰNG CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VI PHẪU

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật cắt khối ung thu da vùng cổ mặt trên 5cm và che phủ khuyết phần mềm bằng vạt da vi phẫu.

  1. CHỈ ĐỊNH

Trong các trường hợp cắt ung thư da trên 5cm để lại khuyết hổng rộng không thể che phủ bằng vạt tại chỗ và lân cận.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có bệnh toàn thân không phù hợp cho phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình.
  3. Phương tiện: Dụng cụ phẫu thuật Tạo hình, Siêu âm doppler mạch cầm tay, Kính hiển vi phẫu thuật
  4. Người bệnh

– Cạo lông vùng chuẩn bị lấy vạt

– Làm đủ các xét nghiệm chẩn đoán, chú ý các bệnh lý phối hợp: Tim mạch, tiểu đường…Đánh giá tình trạng toàn thân như tuổi, cơ địa, những bệnh mãn tính phối hợp có ảnh hưởng tới cuộc phẫu thuật, trong thời kỳ hậu phẫu. Đánh giá khả năng phẫu thuật để chuẩn bị cho cuộc mổ diễn ra an toàn và hiệu quả nhất.

– Dùng kháng sinh dự phòng nếu cần thiết.

– Giải thích cho người bệnh và gia đình biết rõ bệnh và tình trạng toàn thân, về khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về các tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, do cơ địa của người bệnh

– Giải đáp những khúc mắc của người bệnh về bệnh tật, về phẫu thuật,…trong phạm vi cho phép.

– Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa thông thường

  1. Hồ sơ bệnh án: hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định. Người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ, ghi rõ đã được nghe giải thích rõ ràng, hiểu và chấp nhận các nguy cơ rủi ro có thể xảy ra.
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa, đầu nghiêng về bên đối diện với tổn thương hoặc ngửa cổ
  4. Vô cảm: gây mê nội khí quản
  5. Kỹ thuật:

Kíp 1

– Rạch da theo đường thiết kế

– Bóc tách vạt da kèm theo động mạch và tĩnh mạch

Kíp 2

– Rạch da theo đường thiết kế

– Cắt bỏ khối ung thư da đến ranh giới an toàn dựa vào kết quả sinh thiết tức thì

– Chuẩn bị mạch nhận

– Tiến hành cắt rời vạt da, chuyển đến vùng nhận

– Khâu cố định vạt

– Nối động mạch và tĩnh mạch giữa nơi cho và nơi nhận dưới kính vi phẫu bằng Nylon 9.0 hoặc 10.0

– Khâu dưới da bằng Vicryl, khâu da bằng Nylon

– Băng ép nhẹ

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Theo dõi: màu sắc da ghép 30’/Lần trong ngày 24h đầu, 2h/lần trong các ngày tiếp theo.

– Nếu da trắng lạnh, tiến hành nhỏ Xylocain nguyên chất vào nơi nối mạch. Nếu không cải thiện có thể đưa lên nhà mổ kiểm tra mối nối mạch (Thường do tắc động mạch).

– Nếu mảnh ghép tím do tĩnh mạch thông kém hoặc không thông: đưa lên nhà mổ kiểm tra mối nối mạch (Thường do tắc tĩnh mạch).

  1. Biến chứng

– Chảy máu: theo dõi công thức máu, nếu thiếu máu tiến hành truyền máu

– Nhiễm trùng: thay băng và dùng kháng sinh.

– Hoại tử ướt: thay băng không cải thiện thì cắt bỏ

– Hoại tử khô: thay băng

– Còn ung thư hoặc tái phát: cắt lại

 

CẮT U MỠ HỆ THỐNG LAN TỎA VÙNG HÀM MẶT

  1. ĐỊNH NGHĨA

U mở có kích thước lớn, lan tỏa vùng hàm mặt. Điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật cắt bỏ

  1. CHỈ ĐỊNH

U mỡ hệ thống, lan tỏa vùng hàm mặt, gây chèn ép, biến dạng mặt, ảnh hưởng chức năng, thẩm mỹ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Các tình trạng toàn thân tại chỗ không cho phép phẫu thuật, các bệnh toàn thân

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình: 03

– Bác sỹ gây mê: 01

– Điều dưỡng phụ mê: 01

– Điều dưỡng dụng cụ: 01

– Điều dưỡng chạy ngoài: 01

– Bác sỹ hồi tỉnh: 01

– Điều dưỡng hồi tỉnh: 01

– Nhân viên vệ sinh: 01

  1. Người bệnh

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm bụng, Xquang mặt, Xquang vùng tổn thương, phim CT scanner, MRI, phim chụp mạch…

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau mổ nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh thân thể, cạo lông, tóc…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước mổ về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép).

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau mổ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật mạch máu

– Bộ dụng cụ phẫu thuật hàm mặt

– Gạc mỡ, băng chun

– Bông băng gạc, chỉ phẫu thuật

– Kính lúp

  1. Thời gian phẫu thuật: 4-6 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, đầu thẳng hoặc nghiêng bên đối diện
  4. Vô cảm: Gây tê tại chỗ hoặc gây mê nội khí quản
  5. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

– Sát trùng trải toan

– Thiết kế đường rạch da, theo nếp gấp tự nhiên. Tùy thuộc kích thước, vị trí u mà đường rạch có thể trực tiếp trên u hoặc gián tiếp từ xa.

– Gây tê tại chỗ đường rạch (Lidocain và Adrenalin 1/100000)

– Rạch da theo đường thiết kế

– Bóc tách các lớp theo giải phẫu đến u, tránh tổn thương các thành phần quan trọng (mạch máu, thần kinh, ống tuyến nước bọt…).

– Cắt một phần hoặc toàn bộ u nếu có thể

– Sinh thiết tức thì nếu nghi ngờ ác tính

– Bơm rửa, cầm máu kỹ

– Đặt dẫn lưu vết mổ

– Khâu đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu

– Băng ép

– Gửi giải phẫu bệnh khối u

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG
  2. Theo dõi: Thay băng, cắt chỉ. Dẫn lưu rút sau 48 giờ nếu ra ít
  3. Biến chứng và chăm sóc

– Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

– Chảy máu vết mổ: Băng ép chặt hoặc mổ lại cầm máu

– Nhiễm trùng vết mổ: Kháng sinh và thay băng tại chỗ

– Tổn thương mạch máu, thần kinh

– Các tai biến liên quan đến bệnh phối hợp: tăng đường huyết, tăng huyết áp…

 

PHẪU THUẬT LẤY BỎ CHẤT SILICON LỎNG VÙNG MẶT CỔ

  1. ĐỊNH NGHĨA

Lấy bỏ silicon lỏng

  1. CHỈ ĐỊNH

Lấy bỏ silicon lỏng

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Các tình trạng của toàn thân + tại chỗ không cho phép phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình hàm mặt.
  3. Người bệnh: Làm các xét nghiệm
  4. Phương tiện: Thuốc tê, mê, chỉ bông băng gạc.
  5. Hồ sơ bệnh án: giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trong và sau quá trình điều trị.
  6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  7. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa
  8. Vô cảm: Mê NKQ hoặc tê tại chỗ
  9. Cách thức mổ: Tê tại chỗ vị trí nơi lấy chất liệu. Rạch da, lấy bỏ chất liệu khâu đóng vết mổ.
  10. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

Tai biến của gây mê tê, chảy máu, nhiễm trùng

 

PHẪU THUẬT LẤY BỎ CHẤT LIỆU ĐỘN VÙNG MẶT CỔ

  1. ĐỊNH NGHĨA

Là phương pháp lấy bỏ chất liệu độn

  1. CHỈ ĐỊNH

Lấy bỏ chất liệu độn khi nhiễm trùng hoặc thay thế chất liệu mới

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Các tình trạng của toàn thân + tại chỗ không cho phép phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình hàm mặt.
  3. Người bệnh: Làm các xét nghiệm
  4. Phương tiện: Thuốc tê, mê, chỉ bông băng gạc.
  5. Hồ sơ bệnh án: giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trong và sau quá trình điều trị.
  6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  7. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa
  8. Vô cảm: Mê NKQ hoặc tê tại chỗ
  9. Cách thức mổ: Tê tại chỗ vị trí nơi lấy chất liệu. Rạch da, lấy bỏ chất liệu khâu đóng vết mổ
  10. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

Tai biến của gây mê tê, chảy máu, nhiễm trùng

 

PHẪU THUẬT THU NHỎ VÚ PHÌ ĐẠI

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật thu nhỏ thể tích vú gồm cả da và tuyến sữa.

  1. CHỈ ĐỊNH

Vú nhỏ bẩm sinh hoặc cho con bú, vú mất cân đối sau mổ hoặc bẩm sinh.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh toàn thân, tại chỗ không cho phép

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp phẫu thuật: Gồm 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa phẫu thuật tạo hình; 02 phụ phẫu thuật.

– Kíp Gây mê: 01 bác sỹ gây mê; 01 phụ mê.

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 01 điều dưỡng dụng cụ; 01 điều dưỡng chạy ngoài; 01 hộ lý

  1. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm bụng, Xquang mặt…

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau mổ nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước mổ theo quy trình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh răng miệng, thân thể…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước mổ về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép).

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau mổ…

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình

– Chỉ khâu: 08 sợi chỉ vicril; 06 sợi nilon.

– Dẫn lưu áp lực: 02.

– Gạc vuông, gạc ổ bụng: 20 gói.

– Opsite dán phẫu thuật: 02 loại 35 x 40 cm.

– Urgotul SSD: 05 miếng, băng chun: 02 cuộn

  1. Thời gian phẫu thuật: Từ 3-5 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa
  4. Vô cảm: mê NKQ
  5. Kỹ thuật

– Sát trùng trải toan.

– Thiết kế đường rạch da trên 2 vú tuỳ theo phương pháp đã chọn.

– Tính toán thể tích vú cần cắt bỏ

– Lựa chọn cuống mạch nuôi quầng vú

– Rạch da theo thiết kế

– Phẫu tích cuống mạch nuôi quầng vú

– Cắt bỏ phần da và tuyến vú theo thiết kế

– Xoay vạt tạo hình vú cho tròn, cân 2 bên

– Cầm máu kĩ

– Đặt dẫn lưu

– Khâu đóng da

– Băng chun cố định

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
  2. Theo dõi:

Vạt bằng siêu âm Doppler, theo dõi dẫn lưu, vết mổ. Thay băng 2 ngày/ lần.

  1. Biến chứng và chăm sóc

– Tai biến của gây tê/mê. Xử trí: hồi sức và theo dõi tại phòng hồi sức.

– Chảy máu vết mổ: Băng ép hoặc mổ lại cầm máu

– Máu tụ. Xử trí: băng chun sau mổ, chọc hút dịch nếu có.

– Nhiễm trùng. Xử trí: thay băng, điều trị kháng sinh, tháo túi nếu cần.

– Chậm liền vết mổ: thay băng, khâu đóng thì 2.

– Hoại tử núm vú: cắt lọc tổ chức hoại tử, tạo hình núm vú thì 2.

– Sẹo xấu. Xử trí: chăm sóc sẹo, tạo hình khi sẹo ổn định.

 

CẮT CÁC KHỐI U DA LÀNH TÍNH DƯỚI 5 CM

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật nhằm lấy bỏ các u da lành tính dưới 5 cm…

  1. CHỈ ĐỊNH

Các khối u lành tính của da

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình
  3. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

  1. Thời gian phẫu thuật: 30p-1h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa/sấp tùy thuộc vị trí khối u
  4. Vô cảm: tê tại chỗ
  5. Kỹ thuật

– Rạch da quanh u, cắt bỏ toàn bộ khối u

– Khâu đóng trực tiếp, ghép da hoặc xoay vạt tại chỗ

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Tai biến của gây tê, máu tụ, nhiễm trùng, sốt, sẹo lồi

– Xử trí theo từng nguyên nhân

 

CÁT CÁC KHỐI U DA LÀNH TÍNH TRÊN 5 CM

  1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật nhằm lấy bỏ các u da lành tính trên 5 cm…

  1. CHỈ ĐỊNH

Các khối u lành tính của da

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình
  3. Người bệnh

– Bệnh án ngoại khoa.

– Làm đủ bộ xét nghiệm thường quy

– Giải thích người bệnh và người nhà trước phẫu thuật, ký hồ sơ bệnh án.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình.

  1. Thời gian phẫu thuật: 1h-2h
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: nằm ngửa/sấp tùy thuộc vị trí khối u
  4. Vô cảm: tê tại chỗ
  5. Kỹ thuật

– Rạch da quanh u, cắt bỏ toàn bộ khối u

– Khâu đóng trực tiếp/ ghép da/ vạt có cuống/ vi phẫu

  1. THEO DÕI CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ

– Tai biến của gây tê, máu tụ, nhiễm trùng, sốt, sẹo lồi

– Xử trí theo từng nguyên nhân

 

PHẪU THUẬT GHÉP DA TỰ THÂN CÁC KHUYẾT PHẦN MỀM CÁNH TAY

  1. ĐỊNH NGHĨA

Là phẫu ghép da phủ kín diện khuyết da vùng cánh tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết da, mất ít hoại tử không tổ chức phần mềm dưới da (sau chấn thương, sau cắt bỏ u, sau lấy vạt, sau bỏng)

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tình trạng toàn thân + tại chỗ không cho phép (viêm nhiễm)

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình hàm mặt.
  3. Người bệnh: Làm các xét nghiệm
  4. Phương tiện: Thuốc tê, mê, chỉ bông băng gạc.
  5. Hồ sơ bệnh án: giải thích kỹ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trong và sau quá trình điều trị.
  6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  7. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa
  8. Vô cảm: Tê tại chỗ hoặc mê NKQ, tê đám rối cánh tay.
  9. Cách thức mổ: Dùng dụng cụ nên lấy da mỏng, lấy da dày tách bỏ mỡ dưới da. Đặt lên diện mất da, cố định vào nơi nhận, gối gạc
  10. BIẾN CHỨNG DI CHỨNG

Biến chứng của gây mê, tê, chảy máu, nhiễm trùng, hoại tử của mảnh ghép, sẹo co, sẹo lồi

 

PHẪU THUẬT GHÉP DA TỰ THÂN CÁC KHUYẾT PHẦN MỀM CẲNG TAY

  1. ĐỊNH NGHĨA

Là phẫu thuật lấy da (mỏng, dày) rời, ghép tự do lên diện khuyết da của cẳng tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Mất da hay mô dưới da có tổ chức hạt tốt và không đi qua vùng khớp (sau chấn thương, sau cắt bỏ u, sau lấy vạt, sau bỏng).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tình trạng toàn thân + tại chỗ không cho phép (viêm nhiễm)

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, bác sĩ vi phẫu thuật.
  3. Người bệnh: Làm các xét nghiệm
  4. Phương tiện: Thuốc tê, mê, chỉ bông băng gạc, gạc vaseline hay xeroform.
  5. Hồ sơ bệnh án: giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trong và sau quá trình điều trị.
  6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  7. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa
  8. Vô cảm: Mê Nội khí quản (vì phải lấy da ở đùi hay bụng, bẹn)
  9. Cách thức mổ:

– Dùng dụng cụ nên lấy da mỏng, lấy da dày tách bỏ mỡ dưới da.

– Đặt lên diện mất da, cố định vào nơi nhận, đắp gạc vaseline hay xeroform, gối gạc và bông ép.

  1. BIẾN CHỨNG DI CHỨNG

Biến chứng của gây mê, tê, chảy máu, nhiễm trùng, hoại tử của mảnh ghép, sẹo co, sẹo lồi

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH CÁC KHUYẾT PHẦN MỀM PHỨC TẠP CÁNH TAY BẰNG VẠT TẠI CHỖ

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng các phương pháp chuyển vạt da tại chỗ che phủ các khuyết hổng phần mềm phức tạp cánh tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm cánh tay do các nguyên nhân: Chấn thương cắt bỏ khối u, viêm loét mãn tính, nhiễm trùng…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật tại chỗ

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình-thẩm mỹ, bác sĩ vi phẫu.
  3. Người bệnh: Làm các xét nghiệm
  4. Phương tiện: Thuốc tê, mê, chỉ bông băng gạc, gạc vaseline
  5. Hồ sơ bệnh án: giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trong và sau quá trình điều trị
  6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  7. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa.
  8. Vô cảm: Mê NKQ hoặc tê đám rối.
  9. Cách thức mổ: Sử dụng kỹ thuật che phủ tổn khuyết.
  10. BIẾN CHỨNG- DI CHỨNG

– Gây mê hồi sức.

– Tại chỗ: Vạt da hoại tử, nhiễm trùng sẹo xấu. Tại chỗ cho vạt sẹo xấu, co kéo…

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH CÁC KHUYẾT PHẦN MỀM PHỨC TẠP CẲNG TAY BẰNG VẠT LÂN CẬN

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng các phương pháp chuyển vạt da lân cận (cánh tay, cẳng tay…) che phủ các khuyết hổng phần mềm phức tạp vùng cẳng tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm cẳng tay phức tạp: viêm nhiễm, lộ các cấu trúc quan trọng phía dưới (mạch máu, gân, xương, khớp, thần kinh…) mà không thể dùng phương pháp ghép da hay các vạt tại chỗ được.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh lý phối hợp toàn thân nặng không cho phép phẫu thuật: suy kiệt, bệnh tim mạch, rối loạn đông máu.

– Vùng da lân cận cũng có tổn thương trước đó nên không thể cung cấp chất liệu tạo hình.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình: 03 (01 PTV chính, 02 PTV phụ), bác sĩ vi phẫu thuật

– Bác sỹ gây mê: 01

– Điều dưỡng phụ mê: 01

– Điều dưỡng dụng cụ: 01

– Điều dưỡng chạy ngoài: 01

– Bác sỹ hồi tỉnh: 01

– Điều dưỡng hồi tỉnh: 01

– Nhân viên vệ sinh: 01

  1. Người bệnh

– Làm bệnh án đầy đủ theo quy định

– Làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm chuyên sâu, Xquang phổi, siêu âm tim (vì phải dùng thuốc giãn mạch), Xquang cẳng tay.

– Khám và hội chẩn liên chuyên khoa để phối hợp điều trị trước, trong và sau mổ nếu cần: Tăng đường huyết, rối loạn đông máu, cao huyết áp…

– Chuẩn bị trước mổ theo quy hình Ngoại khoa chung: Kháng sinh, nhịn ăn vệ sinh thân thể, cạo lông, tóc…

– Phẫu thuật viên gặp gỡ người bệnh và gia đình để giải thích trước mổ về tình trạng bệnh tật, kế hoạch điều trị, khả năng phẫu thuật, tỷ lệ thành công, những khó khăn, thuận lợi, tai biến, di chứng có thể gặp trong quá trình điều trị; đồng thời lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của người bệnh và gia đình về những vấn đề liên quan đến chuyên môn (trong phạm vi cho phép).

– Sau khi nghe bác sỹ giải thích và giải đáp các thắc mắc, người bệnh và gia đình phải ký cam đoan mổ vào hồ sơ, đã hiểu và chấp nhận những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau mổ.

  1. Phương tiện

– Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay

– Bộ dụng cụ phẫu thuật vi phẫu

– Bộ dụng cụ phẫu thuật mạch máu

– Kính lúp

– Dao lấy da chuyên dụng (cầm tay hoặc máy)

– Máy cán da

– Gạc mỡ, băng chun, bông rối, ghim cặp da (stapler)

– Chỉ phẫu thuật: Trung bình 10 sợi chỉ tiêu và không tiêu

– Clip mạch máu (6 phong, 30 chiếc), hay chỉ silk 3.0, 4.0

  1. Thời gian phẫu thuật: 4 – 6 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa.
  4. Vô cảm: Gây mê NKQ hoặc gây tê đám rối TK cánh tay
  5. Cách thức mổ

– Sát trùng, trải săng

– Đánh rửa sạch vết thương, giả mạc

– Cắt lọc tổ chức hoại tử, dập nát, thiểu dưỡng

– Xác định kích thước khuyết phần mềm phức tạp cần che phủ (lộ gân, xương, khớp, mạch máu, thần kinh…)

– Thiết kế vạt lân cận (cánh tay, cẳng tay…) cho vừa kích thước tổn khuyết đã xác định

– Phẫu tích vạt, bảo vệ cuống mạch nuôi của vạt, có thể sử dụng kính lúp nếu cuống mạch quá nhỏ

– Phẫu tích tạo đường hầm hoặc đường rạch da để cuống mạch của vạt nằm

– Chuyển vạt đến che phủ khuyết phần mềm, yêu cầu không được để cuống mạch của vạt bị căng, bị chèn ép, tụ máu

– Đóng nơi lấy vạt tại chỗ trực tiếp hoặc ghép da

  1. BIẾN CHỨNG DI CHỨNG
  2. Theo dõi: Màu sắc vạt, hồi lưu mao mạch, độ ẩm của vạt da, sưởi đèn, kê cao tay. Thay băng, Cắt gối gạc sau 5-7 ngày.
  3. Biến chứng và chăm sóc

– Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

– Chảy máu vết mổ: Băng ép có trọng điểm nơi chảy máu hay mổ lại cầm máu.

– Nhiễm trùng vết mổ: Kháng sinh và thay băng tại chỗ

– Hoại tử vạt da: thay băng và dùng kháng sinh, cắt lọc hoại tử.

– Các tai biến liên quan đến bệnh phối hợp: tăng đường huyết, tăng huyết áp…

 

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH CÁC KHUYẾT PHẦN MỀM PHỨC TẠP CÁNH TAY BẰNG VẠT DA CÓ SỬ DỤNG VI PHẪU THUẬT

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng phương pháp phẫu thuật bằng vạt da vi phẫu che phủ các khuyết hổng phần mềm cánh tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm cánh tay do các nguyên nhân: Chấn thương cắt bỏ khối u, viêm loét mãn tính, nhiễm trùng…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật.

– Tình trạng vết thương tại chỗ nhiễm trùng nặng.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, vi phẫu thuật.
  3. Người bệnh: Làm các xét nghiệm.
  4. Phương tiện: Thuốc tê, mê, kháng đông, giãn mạch, chống ngưng tập tiểu cầu, chỉ bông băng gạc kính hiển vi, dao lấy da….
  5. Hồ sơ bệnh án, giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.
  6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  7. Vô cảm: Mê NKQ
  8. Tư thế: Tùy thuộc vào vị trí tổn khuyết phần mềm và vị trí dự kiến lấy vạt.
  9. Cách thức mổ: 2 kíp phẫu thuật

– Kíp 1 (thực hiện trước): Cắt lọc vết thương, tìm mạch máu vùng nhận, cố gắng tìm đủ 01 động mạch và 02 tĩnh mạch. Thực hiện thông mạch.

– Kíp 2 (làm sau khi đã có mạch nhận): Bóc tách vạt da và đóng vết mổ hay ghép da nơi cho vạt.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Gây mê hồi sức

– Tại chỗ: Vạt da hoại tử, nhiễm trùng sẹo xấu. Tại chỗ cho vạt sẹo xấu, co kéo…

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG BÀN TAY BẰNG GHÉP DA TỰ THÂN

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng phương pháp phẫu thuật ghép da để che phủ các khuyết hổng bàn tay

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm bàn tay do các nguyên nhân: Chấn thương cắt bỏ khối u, viêm loét mãn tính, nhiễm trùng…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật.

– Tình trạng vết thương tại chỗ nhiễm trùng…

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, phẫu thuật bàn tay, vi phẫu.
  3. Người bệnh: Làm các xét nghiệm
  4. Phương tiện: Thuốc tê, mê, chỉ bông băng gạc, gạc vaseline hay xeroform.
  5. Hồ sơ bệnh án: giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.
  6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  7. Vô cảm: Mê NKQ
  8. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa
  9. Cách thức mổ: Làm sạch vết thương bàn tay.

– Nếu lấy da dày thì lấy da vùng bẹn. Đục lỗ mắt lưới, đặt da ghép lên vùng khuyết tổn. Cố định da ghép.

– Không ghép da mỏng vì da bàn tay dễ co rút.

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Gây mê hồi sức

– Tại chỗ: da ghép hoại tử, nhiễm trùng sẹo xấu (Lấy da dày vùng bụng thường theo đường C-section nên ít co rút).

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG BÀN TAY BẰNG CÁC VẠT DA TẠI CHỖ

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng các phương pháp chuyển vạt tại chỗ che phủ các khuyết hổng phần mềm bàn tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm bàn tay do các nguyên nhân: Chấn thương cắt bỏ khối u, viêm loét mãn tính, nhiễm trùng…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật tại chỗ

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, bàn tay hay vi phẫu.
  3. Người bệnh: Làm các xét nghiệm.
  4. Phương tiện: Thuốc tê, mê, chỉ bông băng gạc kính hiển vi, dao lấy da.
  5. Hồ sơ bệnh án: giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.
  6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  7. Vô cảm: Mê NKQ hoặc tê đám rối
  8. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa
  9. Cách thức mổ: Sử dụng kỹ thuật che phủ tổn khuyết có nhiều cách: chéo ngón, chéo tay, Atasoy, Kuttler…
  10. BIẾN CHỨNG DI CHỨNG

– Gây mê hồi sức

– Tại chỗ: Vạt da hoại tử, nhiễm trùng sẹo xấu. Tại chỗ cho vạt sẹo xấu, co kéo…

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG BÀN TAY BẰNG CÁC VẠT LÂN CẬN

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng các phương pháp chuyển vạt lân cận để che phủ các khuyết hổng phần mềm vùng bàn tay do vết thương.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm bàn tay do vết thương lớn hơn không thể đóng kín trực tiếp hoặc sử dụng được các vạt tại chỗ vùng bàn tay để che phủ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật.

– Tổn thương phối hợp vết thương bàn tay và các vùng lân cận không cho phép sử dụng vạt.

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện:

– Kíp bác sĩ phẫu thuật: 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 1 điều dưỡng dụng cụ, 1 điều dưỡng chạy ngoài, 1 hộ lý

  1. Người bệnh:

– Làm đầy đủ các xét nghiệm máu, bilan trước mổ

– Chụp Xquang bàn tay

– Siêu âm Doppler xác định cuống vạt trước mổ và trong mổ

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án

  1. Phương tiện:

– Thuốc gây mê,

– Băng gạc, thuốc sát trùng

– Chỉ dự kiến: Chỉ tự tiêu 15 sợi, chỉ không tiêu 10 sợi

– Bộ dụng cụ: Phẫu thuật tạo hình, Phẫu thuật bàn tay

– Dụng cụ vi phẫu thuật

– Kính hiển vi, kính lúp

– Dao lấy da.

– Siêu âm Doppler (Hand-dopper)

– Clip bạc cầm máu hay silk 4.0

  1. Thời gian phẫu thuật: 3 – 5 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Vô cảm: Mê NKQ hoặc tê đám rối
  4. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, tay đặt trên bàn phẫu thuật
  5. Cách thức mổ:

– Bước 1: Cắt lọc

+ Cắt lọc tổ chức dập nát, bơm rửa, làm sạch vết thương bàn tay

+ Kết hợp xương (KHX) xương bàn tay

+ Nối gân, mạch máu, thần kinh nếu tổn thương

– Bước 2:

+ Xác định khuyết tổn bàn tay sau khi cắt lọc: kích thước, mức độ

– Bước 3:

+ Thiết kế vạt da lân cận tương ứng để che phủ khuyết tổn (thường là vạt có cuống mạch liền để xoay, chuyển che phủ tổn thương như các vạt Trưng quốc, vạt trụ, vạt liên cốt sau…).

+ Bóc vạt theo thiết kế, phẫu tích cuống vạt dài nhất có thể để xoay xuống che phủ toàn bộ tổn khuyết và vạt không bị căng.

+ Trong quá trình bóc vạt chú ý bảo tồn không gây tổn thương các nhánh mạch, thần kinh.

– Bước 4:

+ Chuyển vạt xoay xuống che phủ hoàn toàn tổn khuyết của vết thương bàn tay.

+ Khâu vạt da 1 lớp mũi rời

+ Đặt lam dẫn lưu dưới vạt

– Bước 5: Đóng kín nơi cho vạt

+ Nơi cho vạt có thể đóng trực tiếp hoặc ghép da

+ Da ghép có thể lấy ở vùng đùi, bẹn (không nên lấy ở cổ tay).

+ Ghép da dày lấy ở bẹn hay bụng (vì phải khâu khép nơi cho vạt trước nên chắc chắn đủ da ghép).

+ Chuyển da ghép khâu vào chỗ cho vạt, độ ẩm.

+ Cố định da ghép bằng gối gạc

– Bước 6: Theo dõi vạt sau mổ

+ Theo dõi màu sắc, sức sống của vạt, hồi lưu mao mạch của vạt

+ Siêu âm doppler kiểm tra cuống vạt

  1. THEO DÕI BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG
  2. Theo dõi

– Màu sắc da ghép 30’/Lần trong ngày 24h đầu, 2h/lần trong các ngày tiếp theo.

– Nếu da trắng lạnh, tiến hành nhỏ Xylocain nguyên chất vào cuống mạch. Nếu không cải thiện có thể đưa lên nhà mổ kiểm tra cuống mạch.

– Nếu mảnh ghép tím do tĩnh mạch thông kém: cắt bớt mối chỉ, cắt mép vạt, nhỏ heparin pha loãng. Nếu không cải thiện phải đưa lên phòng mổ kiểm tra.

  1. Biến chứng

– Gây mê hồi sức: Sốc, phù phổi cấp, dị ứng…

– Chảy máu: theo dõi công thức máu, đông máu, nếu thiếu máu tiến hành truyền máu

– Nhiễm trùng: thay băng và dùng kháng sinh.

– Vạt da hoại tử toàn bộ hoặc 1 phần: cắt lọc hoại tử.

  1. Di chứng

– Vạt da che phủ vết thương sẹo xấu, co kéo, biến dạng bàn tay

– Hạn chế chức năng vận động của bàn tay

– Sẹo xấu nơi cho vạt

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG BÀN TAY BẰNG VẠT TỪ XA

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng phương pháp phẫu thuật bằng vạt từ xa để che phủ các khuyết hổng phần mềm bàn tay do vết thương.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Khuyết hổng phần mềm bàn tay do vết thương lớn không thể sử dụng các vạt tại chỗ, lân cận.

– Tổn thương bàn tay và phối hợp vùng lân cận không thể sử dụng được vạt ở vùng lân cận.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp bác sĩ phẫu thuật:

+ Kíp chuẩn bị nơi nhận: 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

+ Kíp bóc vạt: 1 Phẫu thuật viên Phẫu thuật tạo hình, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 2 điều dưỡng dụng cụ, 2 điều dưỡng chạy ngoài, 2 hộ lý.

  1. Người bệnh

– Làm các xét nghiệm máu,

– Chụp Xquang bàn tay,

– Chụp mạch nơi lấy vạt

– Siêu âm Doppler cuống vạt

– Cạo lông, vệ sinh nơi cho vạt

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án

  1. Phương tiện

– Thuốc gây mê

– Chỉ dự kiến: Chỉ tự tiêu 20 sợi, không tiêu 10 sợi

– Băng gạc, thuốc sát trùng

– Clip mạch máu, hay silk 3.0, 4.0

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật bàn tay

– Dụng cụ vi phẫu

– Kính hiển vi, kính lúp

– Dao lấy da.

– Máy siêu âm Doppler cầm tay

4.Thời gian phẫu thuật: 3-5 giờ

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  2. Vô cảm: Mê NKQ
  3. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, tay đặt trên bàn phẫu thuật
  4. Cách thức mổ

– Bước 1: Cắt lọc

+ Cắt lọc tổ chức dập nát, bơm rửa, làm sạch vết thương bàn tay

+ Tiến hành kết hợp xương (KHX) bàn tay, nối gân

+ Nối thần kinh, mạch máu nếu bị tổn thương

– Bước 2: Xác định kích thước, vị trí khuyết tổn bàn tay sau khi cắt lọc

– Bước 3: Thiết kế vạt vi phẫu hoặc vạt từ xa theo kích thước tổn khuyết của bàn tay (Với các vạt từ xa sử dụng để cắt cuống sau 3 tuần thì thường sử dụng các vạt bẹn, vạt đùi, vạt vùng bụng.

– Bước 4: Bóc vạt, phẫu tích cuống mạch dài tối đa có thể, phẫu tích theo từng động mạch, tĩnh mạch, thần kinh dưới kính lúp hoặc kính hiển vi, tránh tổn thương các thần kinh mạch máu lớn nơi cho vạt

– Bước 5:

+ Chuyển vạt đến nơi nhận khâu cố định vạt vào nền nhận

+ Sử dụng Heparin toàn thân tiêm tĩnh mạch

+ Khâu vạt da 1 lớp mũi rời

+ Đặt lam dẫn lưu dưới vạt

– Bước 6: Đóng kín nơi cho vạt

+ Nơi cho vạt có thể đóng trực tiếp hoặc ghép da

+ Da ghép có thể lấy ở vùng đùi, bẹn

+ Ghép da dày lấy ở bụng, bẹn

+ Chuyển da ghép khâu vào chỗ cho vạt

+ Cố định da ghép bằng gối gạc

– Bước 7: Theo dõi vạt sau mổ

+ Theo dõi màu sắc, sức sống của vạt, hồi lưu mao mạch của vạt

+ Siêu âm doppler kiểm tra cuống vạt

  1. THEO DÕI BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG
  2. Theo dõi

– Màu sắc da ghép 30’/lần trong ngày 24h đầu, 2h/lần trong các ngày tiếp theo.

– Nếu da trắng lạnh, tiến hành nhỏ Xylocain nguyên chất vào cuống mạch. Nếu không cải thiện có thể đưa lên nhà mổ kiểm tra cuống mạch.

– Nếu mảnh ghép tím do tĩnh mạch thông kém: cắt bỏ mối chỉ, cắt mép vạt da nhỏ heparin loãng, không cải thiện phải đưa lên phòng mổ kiểm tra.

  1. Biến chứng

– Gây mê hồi sức: Sốc, phù phổi cấp, dị ứng…

– Chảy máu: theo dõi công thức máu, đông máu, nếu thiếu máu tiến hành truyền máu.

– Nhiễm trùng: thay băng và dùng kháng sinh.

– Vạt da hoại tử toàn bộ hoặc 1 phần: cắt lọc hoại tử.

  1. Di chứng

– Vạt da che phủ vết thương sẹo xấu, co kéo, biến dạng bàn tay

– Hạn chế chức năng vận động của bàn tay

– Sẹo xấu nơi cho vạt

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG BÀN TAY BẰNG VẠT CÓ SỬ DỤNG VI PHẪU

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng phương pháp phẫu thuật bằng vạt da vi phẫu che phủ các khuyết hổng phần bàn tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm bàn tay do các nguyên nhân: Chấn thương cắt bỏ khối u, viêm loét mãn tính, nhiễm trùng…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật.

– Tình trạng vết thương tại chỗ nhiễm trùng…

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện: Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, bàn tay, vi phẫu.
  3. Người bệnh: Làm các xét nghiệm.
  4. Phương tiện: Thuốc tê, mê, chỉ bông băng gạc kính hiển vi, dao lấy da….
  5. Hồ sơ bệnh án: giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.
  6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  7. Vô cảm: Mê NKQ
  8. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa
  9. Cách thức mổ: 2 kíp phẫu thuật

– Kíp 1: Chuẩn bị vùng nhận vạt. Chuyển vạt da có nối mạch vi phẫu

– Kíp 2: Bóc tách vạt da vi phẫu

  1. BIẾN CHỨNG DI CHỨNG

– Gây mê hồi sức

– Tại chỗ: Vạt da hoại tử, nhiễm trùng sẹo xấu. Tại chỗ cho vạt sẹo xấu, co kéo…

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG NGÓN TAY BẰNG GHÉP DA TỰ THÂN

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng phương pháp phẫu thuật ghép da để che phủ các khuyết hổng ngón tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm ngón tay có tổ chức hạt mọc tốt không lộ gân, xương do các nguyên nhân: Chấn thương cắt bỏ khối u, viêm loét mãn tính, nhiễm trùng…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật.

– Tình trạng vết thương tại chỗ nhiễm trùng

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp bác sĩ phẫu thuật: 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình, bàn tay. 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 1 điều dưỡng dụng cụ, 1 điều dưỡng chạy ngoài, 1 hộ lý.

  1. Người bệnh

– Làm các xét nghiệm máu, chụp Xquang bàn tay

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án

  1. Phương tiện

– Thuốc tê, mê, chỉ, băng gạc, gạc vaseline hay xeroform.

– Dao mổ 20 hay 22.

  1. Thời gian thực hiện: 2 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Vô cảm: Tê ĐRCT, tê tại chỗ nơi lấy da.
  4. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, tay đặt trên bàn phẫu thuật
  5. Cách thức mổ

– Cắt lọc, bơm rửa, làm sạch vết thương ngón tay.

– Xác định kích thước vị trí tổn khuyết để lại sau khi xử lý vết thương

– Nếu lấy da dày thì lấy da vùng bẹn. Đục lỗ thoát dịch bằng kim 18G, đặt da ghép lên vùng khuyết hổng.

– Không được lấy da mỏng vì dễ co rút.

– Cố định da ghép

– Khâu đóng nơi cho da

– Băng ép vùng cho da

  1. BIẾN CHỨNG DI CHỨNG

– Gây mê hồi sức

– Da ghép hoại tử, nhiễm trùng

– Chảy máu

– Co kéo biến dạng ngón tay.

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG NGÓN TAY BẰNG CÁC VẠT TẠI CHỖ

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng các phương pháp chuyển vạt tại chỗ che phủ các khuyết hổng phần mềm ngón tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm ngón tay lộ gân, xương không thể ghép da do các nguyên nhân: Chấn thương cắt bỏ khối u, viêm loét mãn tính, nhiễm trùng…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật tại chỗ

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp bác sĩ phẫu thuật: 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình bàn tay, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 1 điều dưỡng dụng cụ, 1 điều dưỡng chạy ngoài, 1 hộ lý

  1. Người bệnh

– Làm các xét nghiệm máu, chụp Xquang bàn tay

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án

  1. Phương tiện

– Thuốc tê, mê, chỉ, băng gạc

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật bàn tay, dụng cụ vi phẫu

– Kính hiển vi, kính lúp

– Dao 20 (để lấy da dày).

  1. Thời gian phẫu thuật: 2- 4 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Vô cảm: Mê NKQ hoặc tê đám rối
  4. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, tay đặt trên bàn phẫu thuật
  5. Cách thức mổ:

– Cắt lọc tổ chức dập nát, bơm rửa, làm sạch vết thương ngón tay

– Xác định khuyết tổn ngón tay sau khi cắt lọc

– Thiết kế vạt da tại chỗ tương ứng để che phủ khuyết tổn (vạt dồn đẩy, vạt xoay, vạt chuyển…)

– Bóc vạt, nhấc vạt chuyển che phủ tổn khuyết ngón tay

– Khâu vạt da 1 lớp mũi rời

– Đặt lam dẫn lưu dưới vạt

– Nơi cho vạt có thể đóng trực tiếp hoặc ghép da

– Da ghép có thể lấy ở bẹn

– Cố định da ghép

– Theo dõi vạt sau mổ: Màu sắc, sức sống của vạt, hồi lưu mao mạch, độ ẩm vạt

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Gây mê hồi sức

– Vạt da hoại tử toàn bộ hoặc 1 phần

– Nhiễm trùng vết mổ

– Vạt sẹo xấu, co kéo, biến dạng bàn tay

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG NGÓN TAY BẰNG CÁC VẠT LÂN CẬN

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng các phương pháp chuyển vạt lân cận che phủ các khuyết hổng phần mềm ngón tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm ngón tay lớn không thể sử dụng các vạt tại chỗ do các nguyên nhân: Chấn thương cắt bỏ khối u, viêm loét mãn tính, nhiễm trùng…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp bác sĩ phẫu thuật: 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật bàn tay, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 1 điều dưỡng dụng cụ, 1 điều dưỡng chạy ngoài, 1 hộ lý

  1. Người bệnh

– Làm các xét nghiệm máu, chụp Xquang bàn tay

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án

  1. Phương tiện

– Thuốc tê, mê, chỉ, băng gạc

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật bàn tay, dụng cụ vi phẫu

– Kính hiển vi, kính lúp

– Dao lấy da – dao 20.

  1. Thời gian phẫu thuật: 2-4 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Vô cảm: Mê NKQ hoặc tê đám rối
  4. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, tay đặt trên bàn phẫu thuật
  5. Cách thức mổ:

– Cắt lọc tổ chức dập nát, bơm rửa, làm sạch vết thương ngón tay

– Xác định khuyết tổn bàn tay sau khi cắt lọc

– Thiết kế vạt da lân cận tương ứng để che phủ khuyết tổn (vạt có cuống mạch liền để xoay, chuyển…).

– Bóc vạt, nhấc vạt chuyển che phủ tổn khuyết ngón tay

– Khâu vạt da 1 lớp mũi rời

– Đặt lam dẫn lưu dưới vạt

– Nơi cho vạt có thể đóng trực tiếp hoặc ghép da

– Da ghép có thể lấy ở vùng đùi, bẹn

– Cố định da ghép

– Theo dõi vạt sau mổ: Màu sắc, sức sống của vạt, hồi lưu mao mạch

  1. BIẾN CHỨNG DI CHỨNG

– Gây mê hồi sức

– Vạt da hoại tử toàn bộ hoặc 1 phần

– Nhiễm trùng vết mổ

– Vạt sẹo xấu, co kéo, biến dạng bàn tay

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG NGÓN TAY BẰNG VẠT TỪ XA

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng phương pháp phẫu thuật bằng vạt da vi phẫu che phủ các khuyết hổng ngón tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm ngón tay lớn không sử dụng được vạt lân cận do các nguyên nhân: Chấn thương cắt bỏ khối u, viêm loét mãn tính, nhiễm trùng…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật.

– Tình trạng vết thương tại chỗ nhiễm trùng…

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Kíp bác sĩ phẫu thuật:

– Kíp chuẩn bị nơi nhận: 1 Phẫu thuật viên phẫu thuật tạo hình, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp bóc vạt: 1 Phẫu thuật viên Phẫu thuật tạo hình, 2 bác sĩ phụ phẫu thuật

– Kíp gây mê: 1 bác sĩ gây mê, 1 phụ mê

– Kíp dụng cụ và chạy ngoài: 2 điều dưỡng dụng cụ, 2 điều dưỡng chạy ngoài, 2 hộ lý

  1. Người bệnh

– Làm các xét nghiệm máu, chụp Xquang bàn tay, chụp mạch nơi lấy vạt

– Cạo lông, vệ sinh nơi cho vạt

– Giải thích kĩ cho người bệnh và người nhà người bệnh về những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra trước, trong và sau quá trình điều trị.

– Kí hồ sơ bệnh án

  1. Phương tiện:

– Thuốc tê, mê, chỉ, băng gạc, clip mạch máu hay silk 3.0, 4.0

– Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật bàn tay, dụng cụ vi phẫu

– Kính hiển vi, kính lúp

– Dao lấy da.

– Máy siêu âm Doppler cầm tay

  1. Thời gian phẫu thuật: 3-5 giờ
  2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  3. Vô cảm: Mê NKQ
  4. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, tay đặt trên bàn phẫu thuật
  5. Cách thức mổ:

– Cắt lọc tổ chức dập nát, bơm rửa, làm sạch vết thương ngón tay

– Xác định kích thước, vị trí khuyết tổn ngón tay sau khi cắt lọc

– Bộc lộ mạch máu nơi nhận vạt ở bàn tay

– Thiết kế vạt vi phẫu hoặc vạt từ xa theo kích thước tổn khuyết của ngón tay (Thường sử dụng là vạt phần mềm vạt bụng, vạt bẹn)

– Bóc vạt vi phẫu, phẫu tích cuống mạch dài tối đa có thể, phẫu tích theo từng động mạch, tĩnh mạch, thần kinh dưới kính lúp hoặc kính hiển vi, tránh tổn thương các thần kinh mạch máu lớn nơi cho vạt

– Chuyển vạt đến nơi nhận

– Khâu vạt da 1 lớp mũi rời

– Đặt lam dẫn lưu dưới vạt

– Nơi cho vạt có thể đóng trực tiếp hoặc ghép da

– Da ghép có thể lấy ở vùng đùi, bẹn

– Cố định da ghép, dẫn lưu nơi cho vạt

– Theo dõi vạt sau mổ: Màu sắc, sức sống của vạt, hồi lưu mao mạch trên vạt, siêu âm Doppler

  1. BIẾN CHỨNG, DI CHỨNG

– Gây mê hồi sức

– Hoại tử vạt một phần hoặc toàn bộ

– Tắc mạch cuống nuôi vạt, chảy máu cuống vạt

– Nhiễm trùng bàn tay hoặc nơi cho vạt

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG NGÓN TAY BẰNG VẠT CÓ SỬ DỤNG VI PHẪU

  1. ĐỊNH NGHĨA

Sử dụng phương pháp phẫu thuật bằng vạt da vi phẫu che phủ các khuyết hổng ngón tay.

  1. CHỈ ĐỊNH

Khuyết hổng phần mềm ngón tay do các nguyên nhân: Chấn thương cắt bỏ khối u, viêm loét mãn tính, nhiễm trùng…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Điều kiện toàn thân không cho phép phẫu thuật