Danh sách các hoạt chất còn bảo hộ sáng chế tại Việt Nam

1447
hoạt chất còn bảo hộ sáng chế tại việt nam
Danh sách các hoạt chất còn bảo hộ sáng chế tại Việt Nam
5 (100%) 13 votes

Danh sách các hoạt chất còn bảo hộ sáng chế tại Việt Nam.

Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;

Cục Quản lý Dược thông báo:

Danh mục các hoạt chất đang còn bảo hộ sáng chế tại Việt Nam đã gửi thông báo đến Cục Quản lý Dược tính đến ngày 27/8/2014.

STT Tên hoạt chất Công ty ĐK bảo hộ Bằng sáng chế (BSC) Tên sáng chế Hiệu lực của sáng chế
1 Imatinib Novartis AG, Switzerland BSC: 6048 Dạng tinh thể của dẫn xuất N-Phenyl-2- Pyrimidinamin, quy trình điều chế, dược phẩm nó và ứng dụng Hiệu lực từ 25.12.2006 đến hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn 16/7/2008
BSC: 6173 Muối cộng axit monometansulfonic ở dạng tinh thể alffa Hiệu lực từ 26.2.2007 đến hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn 16/7/2009
BSC: 7003 Dược phẩm dạng viên nén có chứa từ 30-80% imatinib hoặc muối dược dụng của imatinib, bao gồm imatinib mesylate Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn (22.04.2003)
2 Escapelle Gedeon Richter BSC: 5509 Sử dụng Levonogestrel với lượng 1,5mg ± 0,2mg để bào chế dược phẩm tránh thai khẩn cấp Hiệu lực đến ngày 26.11.2022
3 Entercavir Bristol Myers Squibb BSC:4547 Entercavir với liều thấp và phương pháp bào chế chúng Hiệu lực từ 14.09.04 và hết hạn 26.01.2021.
4 Clopidogrel + Acetyl salicylic acid hoặc aspirin Sanofi-Aventis BSC: 2088 Kết hợp của hoạt chất clopidogrel và chất chống đông máu (Acetyl salicylic acid hoặc aspirin) Hiệu lực từ 21.5.2001 và hết hạn 21.7.2017
Clopidogrel + Simvastatin Sanofi-Aventis BSC: 2578 Kết hợp của hoạt chất clopidogrel và simvastatin Hiệu lực từ 5.2.2007 và hết hạn 21.7.2017
5 Esomeprazol AstraZeneca BSC: 2802 Muối magie của S-omeprazol dưới dạng trihydrat quy trình điều chế và dược phẩm chứa nó Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 25.5.1998.
6 Omeprazol AstraZeneca BSC: 4182 Omeprazol dạng tinh thể, quy trình điều chế và dược phẩm chứa nó Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 10.11.1998
7 Benzimidazol AstraZeneca BSC: 2373 Quy trình điều chế hợp chất benzimidazol Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 5.12.1996
8 Chất ức chế HMG Reductaza AstraZeneca BSC: 3864 Dược phẩm chứa chất ức chế HMG Reductaza (Rosuvastatin) Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 4.8.2000
9 Muối magie của dị vòng sulfinyl AstraZeneca BSC: 2039 Quy trình điều chế muối magie của dị vòng sulfinyl đã được thế Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 26.11.1998
10 Dẫn xuất Quinazolin AstraZeneca BSC: 2063 Dẫn xuất Quinazolin (bao gồm cả gefitinib), quy trình điều chế và dược phẩm chứa nó Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 26.11.1997
11 Muối Kali của (S)- omeprazole (esomeprazole) AstraZeneca BSC: 3963 Dạng tinh thể mới của muối Kali của esomeprazole, quy trình điều chế và dược phẩm chứa nó Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 18.1.2000
12 Chất đa hình clopidogrel bisulfate dạng 2 Sanofi-Aventis BSC: 3515 Quy trình điều chế chất đa hình clopidogrel bisulfate dạng 2 Ngày hết hạn hiệu lực 6/2019
13 Dược phẩm dạng rắn chứa dẫn xuất Benzofuran Sanofi-Aventis BSC: 2217 Dược phẩm dạng rắn chứa dẫn xuất Benzofuran(amiodarone và dronedarone dạng đơn chất và muối) Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 19.6.1998
14 Phối hợp Artesunat và pyronaridin hoặc muối của nó Shin poong BSC: 9874 Dược phẩm dùng qua đường miệng để ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh sốt rét chứa hoạt chất Artesunat và pyronaridin hoặc muối của nó và phương pháp bào chế dược phẩm này Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 14.10.2005
15 Hợp chất Saxagliptin dạng tinh thể Bristol Myers Squibb(ủy quyền cho AstraZeneca) BSC: 10977 Hợp chất Saxagliptin dạng tinh thể, dược phẩm chứa nó và quy trình điều chế nó Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 18.04.2008
16 Erlotinib Công ty OSI Pharmaceuticals, LLC(US) và công ty Pfizer Products Inc (US). Cho phép Roche sử dụng BSC: 1681 hợp chất Quinazolin, quy trình điều chế và dược phẩm chứa chúng. 6/6/2015 ( gia hạn theo quyết định số682/Qé-SHTT ngày 18/3/14)
17 Sitagliptin Merck & Co., Inc. (US) BSC: 5684 hợp chất Beta-amino Tetrahydro (1,2-a)pyrazin và tetrahydrotriazolo(4,3-a) pyrazin để sử dụng làm chất ức chế Dipeptidyl peptidaza, dược phẩm chứa chúng và ứng dụng của chúng. Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn (05.7.2002)
18 Sitagliptin (dạng muối phosphat) Merck & Co., Inc. (US) BSC: 7037 muối axit phosphoric của chất ức chế Dipeptidyl peptidaza-IV, quy trình điều chế, dược phẩm chứa chúng và ứng dụng của chúng. Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn (18.6.2004)
19 Sorafenib tosylate Bayer Healthcare LLC(US). BSC: 7318 hợp  chất  Diphenyl  Ure  được  thế  bằng  W- Carboxyaryl để làm chất ức chế Raf Kinaza và dược phẩm chứa hợp chất này Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 12.01.2000
20 Sorafenib tosylate Bayer Schering Pharma Aktiengesellschaft(DE), Germany. BSC: 9353 Dược phẩm chứa Diphenyl ure được thế bằng Omega-carboxyaryl dùng để điều trị bệnh ung thư và quy trình bào chế dược phẩm này Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn 22.02.2006
21 Palonosetron (dược phẩm dạng lỏng) HELSINN HEALTHCARE SA (CH), Switzerland BSC: 8781 Dược phẩm dạng lỏng chứa Palonosetron. Sáng chế đề cập đến dược phẩm dạng lỏng tự ổn định chứa palonosetron để làm giảm chứng buồn nôn do trị liệu bằng hoá chất hoặc điều trị tia X bằng palonosetron. Các dược phẩm này là đặc biệt hữu ích để bào chế các dược phẩm dạng lỏng dùng qua đường miệng và trong tĩnh mạch. Hết hạn hiệu lực sau 20 năm kể từ ngày nộp đơn (30.01.2004)

CÁC VĂN BẰNG BẢO HỘ SÁNG CHẾ KHÁC:

Văn bằng đi kèm công văn thông báo số 17747_QLD_DK ngày 18 tháng 9 năm 2015, thông báo về tình trạng sở hữu trí tuệ của một số hoạt chất lưu hành.

  1. Bằng độc quyền sáng chế số 8104

1.1. Chủ sở hữu: Astrazeneca AB (SE).

1.2. Tên sáng chế: Chất ức chế SGLT2 C-aryl Glucosit, Dược phẩm chứa nó và sử dụng nó để bào chế dược phẩm điều trị bệnh tiểu đường.

1.3. Mô tả sáng chế: Sáng chế đề cập đến công thức của chất ức chế SGLT2 và việc sử dụng hợp chất nêu trên, riêng rẽ hoặc kết hợp với chất trị bệnh tiểu đường khác hoặc chất điều trị bệnh khác, với lượng ức chế SGLT2, để bào chế dược phẩm điều trị bệnh tiểu đường và các bệnh có liên quan.

1.4. Hiệu lực văn bng: 20 năm kể từ ngày nộp đơn (15.05.2003).

  1. Bằng độc quyền sáng chế số 10977 (cập nhật theo Quyết định số 656/QĐ-SHTT ngày 25/03/2015 của Cục Sở hữu trí tuệ)

2.1. Chủ sở hữu: Astrazeneca AB (SE).

2.2. Tên sáng chế: Hợp chất Saxagliptin dạng tinh thể, dược phẩm chứa nó và quy trình điều chế nó.

2.3. Mô tả sáng chế: Sáng chế đề cập tới cấu trúc tinh thể vật lý của hợp chất có công thức (I), bao gồm dạng bazơ tự do monohydrate của chúng (dạng H-1) và muối của chúng với acid clohydric, muối với acid clohydric chứa 0,75 đương lượng H2O (dạng H0.75-3) và muối với acid clohydric chứa 2 đương lượng H2O (dạng H2-1), và muối với aci clohydric kiểu P-5, tốt hơn là ở dạng gần như là tinh khiết, và các dạng khác được đề cập trong bản mô tả, dược phẩm chứa chúng, quy trình điều chế chúng và dược phẩm kết hợp chứa chúng dùng để điều trị các bệnh như bệnh đái tháo đường.

2.4. Hiệu lực văn bằng: 20 năm kể từ ngày nộp đơn (18.04.2008).

Văn bằng đi kèm công văn thông báo số 17748_QLD-DK ngày 18 tháng 9 năm 2015, thông báo về tình trạng sở hữu trí tuệ hoạt chất Ivabradin.

  1. Văn bằng bảo hộ số 7213

1.1. Chủ sở hữu: Les Laboratories Servier (FR).

1.2. Tên sáng chế: Hợp chất Ivabradin Hydroclorua dạng tinh thể beta, quy trình điều chế và dược phẩm chứa nó.

1.3. Mô tả sáng chế: Sáng chế đề cập đến hợp chất ivabradin hydroclorua dạng tinh thể beta có công thức (I) được đặc trưng bởi biểu đồ nhiễu xạ bột tia X của nó; và các dược phẩm chứa hợp chất dạng tinh thể beta này.

1.4. Hiệu lực văn bng: 20 năm kể từ ngày nộp đơn (15.02.2006).

  1. Văn bằng bảo hộ số 7180

2.1. Chủ sở hữu: Les Laboratories Servier (FR).

2.2. Tên sáng chế: Hợp chất Ivabradin hydroclorua dạng tinh thể beta-d, quy trình điều chế và dược phẩm chứa nó.

2.3. Mô tả sáng chế: Sáng chế đề cập đến hợp chất ivabradin hydroclorua dạng tinh thể beta-d có công thức (I) được đặc trưng bởi biểu đồ nhiễu xạ bột tia X của nó; và các dược phẩm chứa hợp chất dạng tinh thể beta-d này.

2.4. Hiệu lực văn bằng: 20 năm kể từ ngày nộp đơn (15.01.2006).

  1. Văn bằng bảo hộ số 7181

3.1. Chủ sở hữu: Les Laboratories Servier (FR).

3.2. Tên sáng chế: Hợp chất Ivabradin hydroclorua dạng tinh thể gâm, quy trình điều chế và dược phẩm chứa nó.

3.3. Mô tả sáng chế: Sáng chế đề cập đến hợp chất ivabradin hydroclorua dạng tinh thể gama có công thức (I) được đặc trưng bởi biểu đồ nhiễu xạ bột tia X của nó; và các dược phẩm chứa hợp chất dạng tinh thể gama này.

3.4. Hiệu lực văn bằng: 20 năm kể từ ngày nộp đơn (15.02.2006).

  1. Văn bằng bảo hộ số 7182

4.1. Chủ sở hữu: Les Laboratories Servier (FR).

4.2. Tên sáng chế: Hợp chất Ivabradin hydroclorua dạng tinh thể gama-d, quy trình điều chế và dược phẩm chứa nó.

4.3. Mô tả sáng chế: Sáng chế đề cập đến hợp chất ivabradin hydroclorua dạng tinh thể gama-d có công thức (I) được đặc trưng bởi biểu đồ nhiễu xạ bột tia X của nó; và các dược phẩm chứa hợp chất dạng tinh thể gama-d này.

4.4. Hiệu lực văn bằng: 20 năm kể từ ngày nộp đơn (15.02.2006).

  1. Văn bằng bảo hộ số 7420

5.1. Chủ sở hữu: Les Laboratories Servier (FR).

5.2. Tên sáng chế: Quy trình tổng hợp ivabradin và muối cộng của nó với acid dược dụng.

5.3. Mô tả sáng chế: Sáng chế đề cập đến quy trình tổng hợp ivabradin có công thức (I) và các muối cộng của nó với acid dược dụng và các hydrat của nó. Sáng chế cũng đề cập đến ivabradin hydroclorua dạng tinh thể α và dược phẩm chứa ivabradin hydroclorua dạng tinh thể α này.

5.4. Hiệu lực văn bằng: 20 năm kể từ ngày nộp đơn (18.02.2005).

Văn bằng đi kèm công văn thông báo số 7799_QLD_DK ngày 17 tháng 05 năm 2016, thông báo về tình trạng sở hữu trí tuệ hoạt chất Regorafenib, muối arginin của Perindopril.

  1. Văn bằng bảo hộ số 10873

1.1. Chủ sở hữu: Bayer Healthcare LLC (US).

1.2. Tên sáng chế: Hợp chất Omega-Carboxyaryl diphenyl ure được thế bằng Flo, dược phẩm và tổ hợp chứa chúng.

1.3. Mô tả sáng chế: Sáng chế đề xuất hợp chất có công thức (I), các muối của nó, các tiền dược chất của nó, các sản phẩm chuyển hóa của nó, các dược phẩm chứa hợp chất này và việc sử dụng hợp chất và dược phẩm này để điều trị các bệnh do raf, VEGFR, PDGFR, p38 và flt-3 gây ra.

1.4. Hiệu lực văn bng: đến 22.7.2024.

  1. Văn bằng bảo hộ số 6574

2.1. Chủ sở hữu: Les Laboratoires Servier (FR).

2.2. Tên sáng chế: Muối Perindopril và dược phẩm chứa muối này.

2.3. Mô tả sáng chế: Sáng chế đề cập đến Muối Perindopril và dược phẩm chứa muối này. Sáng chế được áp dụng trong lĩnh vực sản xuất thuốc.

2.4. Hiệu lực văn bằng: đến 17.02.2023.

VĂN BẢN GỐC ĐÍNH KÈM:17748_QLD_DK 17747_QLD_DK 7799_QLD_DK Danh muc Bao ho sang che T8_2014

VĂN BẢN DẠNG WORD: Danh muc bao ho sang che T8_2014 17748_QLD-DK 17747_QLD_DK 7799_QLD_DK

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here