Công văn 2073/QĐ-BYT BAN HÀNH NỘI DUNG THỰC HÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG HÀNH NGHỀ Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

364
Công văn 2073/QĐ-BYT BAN HÀNH NỘI DUNG THỰC HÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG HÀNH NGHỀ Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Công văn 2073/QĐ-BYT BAN HÀNH NỘI DUNG THỰC HÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG HÀNH NGHỀ Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Công văn 2073/QĐ-BYT BAN HÀNH NỘI DUNG THỰC HÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG HÀNH NGHỀ Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
5 (100%) 1 vote
BỘ Y TẾ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 2073/QĐ-BYT Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH NỘI DUNG THỰC HÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG HÀNH NGHỀ Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ – CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền – Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội dung thực hành đối với bác sĩ chuyên ngành y học cổ truyền, y sĩ chuyên ngành y học cổ truyền để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lĩnh vực y học cổ truyền tổ chức hướng dẫn thực hành cho đối tượng hành nghề theo nội dung thực hành được ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục Quản lý khám chữa bệnh, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Y tế Sở Y tế các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này../.

 

Nơi nhận:
– Như điều 4;
– BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng;
– Lưu: VT, YDCT, KBCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Viết Tiến

  1. NỘI DUNG THỰC HÀNH ĐỐI VỚI BÁC SỸ Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
    (ban hành kèm theo Quyết định số 2073/QĐ-BYT ngày 29 tháng 3 năm 2018)
  2. Đối tượng, thời gian, tổ chức thực hành:

– Đối tượng: Bác sĩ chuyên ngành y học cổ truyền

– Thời gian và cơ sở thực hành theo quy định tại Điều 24 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12;

– Điều kiện người hướng dẫn thực hành và việc tổ chức thực hành theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

  1. Mục tiêu thực hành:

Sau khi thực hành 18 tháng, bác sĩ y học cổ truyền cần đạt được:

  1. Kiến thức:

– Đủ năng lực thực hiện khám, chẩn đoán, điều trị bệnh thường gặp bằng phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc của y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.

– Phát hiện, chẩn đoán, tiên lượng bệnh cấp cứu, chuyển người bệnh đến cơ sở y tế phù hợp.

– Hiểu biết và nhận biết dược liệu, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thường dùng trong điều trị.

  1. Kỹ năng chuyên môn:

– Thực hiện thành thạo kỹ năng khám bệnh y học cổ truyền (tứ chẩn, bát cương, bát pháp) để kê đơn và điều trị.

– Thực hiện thành thạo kỹ năng khám bệnh y học hiện đại để phát hiện triệu chứng, đưa ra chẩn đoán xác định.

– Xử lý ban đầu được một số bệnh cấp cứu.

– Thực hiện được các kỹ thuật chuyên môn cơ bản của y học cổ truyền.

– Kê đơn thuốc y học cổ truyền theo đối pháp lập phương.

– Kê đơn thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền; kết hợp thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền với thuốc hóa dược.

– Thực hiện kỹ thuật không dùng thuốc như xoa bóp, châm cứu, bấm huyệt….

  1. Thái độ:

Thực hiện các quy định về đạo đức nghề nghiệp, mối quan hệ giữa người thầy thuốc với người bệnh, người nhà người bệnh, đồng nghiệp.

III. Nội dung thực hành

  1. Kết cấu nội dung: Bao gồm các phần sau:

+ Hồi sức cấp cứu: 03 tháng

+ Bệnh học và các phương pháp không dùng thuốc: 12 tháng

+ Dược cổ truyền: 03 tháng

  1. Danh mục bệnh học: Trong quá trình thực hành bệnh học và phương pháp không dùng thuốc cần chú trọng những bệnh sau:
TT Nhóm bệnh   Bệnh
I Hồi sức cấp cứu
    1. Hôn mê
    2. Sốc phản vệ
    3. Ngộ độc cấp
    4. Suy tim cấp
    5. Cơn đau thắt ngực
    6. Ngừng tim (ngừng tuần hoàn)
    7. Nhồi máu cơ tim cấp
    8. Cơn tăng huyết áp
    9. Cơn hen phế quản nặng
    10. Phù phổi cấp
    11. Suy hô hấp cấp
    12. Xuất huyết tiêu hóa
    13. Thùng tạng rỗng
    14. Rối loạn nước điện giải
    15. Sốt xuất huyết
II Hệ hô hấp
    16. Viêm mũi xoang
    17. Viêm họng cấp, mạn
    18. Viêm phế quản
    19. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
    20. Viêm phổi tắc nghẽn
    21. Hen phế quản
III Hệ tuần hoàn
    22. Thiếu máu cơ tim
    23. Tăng huyết áp
    24. Bệnh động mạch chi dưới
    25. Tai biến mạch máu não
IV Hệ tiêu hóa
    26. Hội chứng lỵ
    27. Hội chứng ruột kích thích
    28. Viêm gan cấp, mạn
    29. Ung thư gan
    30. Xơ gan
    31. Viêm dạ dày
    32. Loét dạ dày – hành tá tràng
    33. Viêm đại tràng cấp, mạn
    34. Sỏi mật
    35. Trĩ nội
    36. Trĩ ngoại
    37. Trĩ hỗn hợp
    38. Nứt kẽ hậu môn
V Hệ Nội tiết
    39. Bệnh đái tháo đường
    40. Suy tuyến giáp
    41. Bệnh Basedow
VI Hệ tiết niệu
    42. Sỏi tiết niệu
    43. Viêm đường tiết niệu
    44. Viêm cầu thận cấp, mạn
    45. Suy thận
    46. Hội chứng thận hư
VII Khớp – xương – thần kinh
    47. Liệt nửa người
    48. Tai biến mạch máu não
    49. Di chứng viêm não
    50. Rối loạn thần kinh thực vật
    51. Viêm rễ, dây đám rối thần kinh
    52. Viêm đa dây thần kinh
    53. Hội chứng thắt lưng – hông
    54. Suy nhược thần kinh
    55. Loãng xương
    56. Viêm khớp dạng thấp
    57. Thoái hóa khớp
    58. Hội chứng cổ – vai – tay
    59. Gút
    60. Liệt dây TK VII ngoại biên
    61. Liệt dây TK số V
VIII Da liễu
    62. Mề đay
    63. Vẩy nến
    64. Viêm da cơ địa
    65. Bệnh zona thần kinh
IX Nhi khoa
    66. Đái dầm
    67. Còi xương trẻ em
    68. Bại não
    69. Sốt phát ban
    70. Thủy đậu
    71. Bệnh chân tay miệng
X Bệnh khác
    72. Suy nhược cơ thể
    73. Rối loạn kinh nguyệt
    74. Động thai
    75. Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt
    76. U xơ tử cung
    77. Rối loạn tiền mãn kinh
  1. Dược cổ truyền:
STT NỘI DUNG
1 Nhận biết cách bào chế các vị thuốc y học cổ truyền
2 Nhận biết các dụng cụ bào chế và cách sử dụng các phụ liệu trong bào chế thuốc cổ truyền: Kỹ thuật sơ chế thuốc,

Kỹ thuật sao trực tiếp

3 Kỹ thuật sao gián tiếp, kỹ thuật sao có phụ liệu
4 Kỹ thuật bào chế các vị thuốc cổ truyền: Thục địa, Hà thủ ô, Bán hạ chế
5 Kỹ thuật bào chế các vị thuốc có độc tính của y học cổ truyền: Mã tiền, Phụ tử chế, Bạch phụ tử
  1. Kiểm tra và xác nhận quá trình thực hành:

Sau khi thực hành, cơ sở hướng dẫn thực hành phải tổ chức đánh giá quá trình thực hành và xác nhận thực hành theo mẫu ban hành tại Nghị định 109/2016/NĐ-CP.

  1. NỘI DUNG THỰC HÀNH ĐỐI VỚI Y SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
    (ban hành kèm theo Quyết định số 2073/QĐ-BYT ngày 29 tháng 03 năm 2018)
  2. Đối tượng, thời gian, tổ chức thực hành:

– Đối tượng: Y sĩ chuyên ngành y học cổ truyền, Y sĩ định hướng y học cổ truyền.

– Thời gian và cơ sở thực hành theo quy định tại Điều 24 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12.

– Điều kiện người hướng dẫn thực hành và việc tổ chức thực hành theo quy định tại Điều 16 của nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

  1. Mục tiêu thực hành:

Sau khi thực hành 12 tháng, Y sĩ y học cổ truyền cần đạt được:

  1. Kiến thức:

– Đủ năng lực thực hiện khám, chẩn đoán, điều trị bệnh thường gặp tuyến cơ sở bằng phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc y học cổ truyền.

– Phát hiện, chẩn đoán, tiên lượng bệnh cấp cứu, chuyển người bệnh đến cơ sở y tế phù hợp.

– Hiểu biết và nhận biết dược liệu, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền

  1. Kỹ năng chuyên môn

– Thực hiện kỹ năng khám bệnh y học cổ truyền (tứ chẩn, bát cương, bát pháp) – để kê đơn điều trị.

– Thực hiện một số kỹ năng sơ cứu ban đầu.

– Thực hiện được kê đơn thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và kê đơn điều trị một số bệnh cấp cứu.

– Thực hiện được các kỹ thuật chuyên môn cơ bản của y học cổ truyền thuộc tuyến 4 được quy định tại Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

– Biết sử dụng một số cây thuốc nam thiết yếu quy định tại Thông tư số 40/2013/TT-BYT ngày 18/11/2013 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI.

  1. Thái độ:

Thực hiện các quy định về đạo đức nghề nghiệp, mối quan hệ giữa người thầy thuốc với người bệnh, người nhà người bệnh, đồng nghiệp.

III. Nội dung thực hành

  1. Kết cấu nội dung:

– Bao gồm các phần sau:

+ Bệnh học và các phương pháp không dùng thuốc: 10 tháng

+ Dược cổ truyền: 02 tháng

  1. Danh mục bệnh học: Trong quá trình thực hành bệnh học và phương pháp không dùng thuốc cần chú trọng những bệnh sau:
TT Nhóm bệnh   Bệnh thường gặp
I Các bệnh cấp cứu
    1. Sốt cao, sốt cao co giật
    2. Cơn hen phế quản nặng
    3. Cơn tăng huyết áp
    4. Ngừng tim (ngừng tuần hoàn)
    5. Nhồi máu cơ tim cấp
    6. Sốc phản vệ
    7. Suy hô hấp cấp
    8. Xuất huyết tiêu hóa
    9. Say nắng, say nóng
    10. Sốt xuất huyết
II Hệ hô hấp
    11. Viêm mũi xoang
    12. Viêm họng cấp, mạn
    13. Viêm phế quản
    14. Hen phế quản
III Hệ tuần hoàn
    15. Tăng huyết áp
IV Hệ tiêu hóa
    16. Hội chứng lỵ
    17. Hội chứng ruột kích thích
    18. Viêm gan cấp, mạn
    19. Viêm dạ dày
    20. Loét dạ dày – hành tá tràng
    21. Viêm đại tràng cấp, mạn
    22. Sỏi mật
    23. Viêm ruột thừa
V Hệ tiết niệu
    24. Viêm đường tiết niệu
    25. Sỏi tiết niệu
VI Khớp – xương – thần kinh
    26. Rối loạn thần kinh thực vật
    27. Hội chứng thắt lưng – hông
28. Suy nhược thần kinh
    29. Viêm khớp dạng thấp
    30. Thoái hóa khớp
    31. Hội chứng cổ – vai – tay
    32. Liệt dây TK VII ngoại biên
    33. Liệt nửa người
    34. Tai biến mạch máu não
    35. Gút
VII Da liễu
    36. Mụn nhọt
    37. Mề đay
    38. Vẩy nến
    39. Viêm da cơ địa
    40. Bệnh zona thần kinh
XIII Nhi khoa
    41. Đái dầm
    42. Còi xương trẻ em
    43. Sốt phát ban
    44. Thủy đậu
    45. Bệnh chân tay miệng
IX Bệnh khác
    46. Suy nhược cơ thể
    47. Rối loạn kinh nguyệt
    48. Động thai
    49. Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến
    50. U xơ tử cung
  1. Dược cổ truyền:
TT Năng lực cần đạt
1 Nhận biết các vị thuốc y học cổ truyền
2 Biết quy trình sơ chế, bào chế đơn giản của một số vị thuốc YHCT
3 Nhận biết và cách sử dụng một số cây thuốc nam thường dùng theo quy định 4664/QĐ-BYT ngày 7 tháng 11 năm 2104 của Bộ Y tế
  1. Kiểm tra và xác nhận quá trình thực hành:

Sau khi thực hành, cơ sở hướng dẫn thực hành phải tổ chức đánh giá quá trình thực hành và xác nhận thực hành theo mẫu ban hành tại Nghị định 109/2016/NĐ-CP.

 

DOWNLOAD VĂN BẢN TẠI ĐÂY 2073_QD_BYT_2018_VNRAS.COM

COPY VUI LÒNG GHI NGUỒN VNRAS.COM