Thông tư 02/2017/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp

1909
Thông tư 02/2017/TT-BYT
Thông tư 02/2017/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp
5 (100%) 2 votes

Thông tư 02/2017/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp.

BỘ Y TẾ
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 02/2017/TT-BYT Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2017

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC TỐI ĐA KHUNG GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG GIÁ, THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật giá số 12/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 15692/BTC-QLG ngày 03 tháng 11 năm 2016;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế thì thực hiện theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc.
4. Thông tư này không áp dụng đối với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn vị góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và thực hiện giá dịch vụ theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích lũy;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động theo mô hình doanh nghiệp do đơn vị sự nghiệp công vay vốn để đầu tư, hợp tác đầu tư theo Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển y tế;
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Điều 2. Mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:
a) Mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mức tối đa khung giá dịch vụ ngày giường điều trị quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mức tối đa khung giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mức tối đa khung giá quy định tại Thông tư này gồm các chi phí sau:
a) Chi phí trực tiếp:
– Chi phí về: thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Riêng đối với một số loại thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế chưa được tính vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và máu, chế phẩm máu: thanh toán theo số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua theo quy định của pháp luật;
– Chi phí về điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường;
– Chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ.
b) Chi phí tiền lương, gồm:
– Tiền lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập; trừ các khoản chi theo chế độ quy định tại Khoản 3 Điều này;
– Phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật (sau đây gọi tắt là phụ cấp đặc thù) theo quy định tại Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.
3. Chi phí tiền lương trong mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm các khoản chi theo chế độ do ngân sách nhà nước bảo đảm quy định tại các văn bản sau đây:
a) Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
c) Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khỏe Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội (sau đây gọi tắt là Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg) và Quyết định số 20/2015/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg;
d) Điểm a khoản 8 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Điều 3. Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này quyết định mức giá cụ thể của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý không được vượt quá mức tối đa khung giá của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư này.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giá cụ thể đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc địa phương quản lý và quyết định mức giá cụ thể hoặc thực hiện áp giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với một số trường hợp theo nguyên tắc sau:
a) Các viện có giường bệnh, trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung tâm y tế huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương;
b) Các cơ sở khám, chữa bệnh chưa được phân hạng: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV;
c) Phòng khám bác sĩ gia đình, y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học: áp dụng mức giá của trạm y tế xã, phường, thị trấn.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định mức giá cụ thể đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các bệnh viện hạng đặc biệt, bệnh viện hạng I thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Đối với các cơ sở y tế do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ còn lại thực hiện việc áp giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh như sau:
a) Đối với trạm y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trạm y tế quân dân y, phòng khám quân dân y: Áp dụng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn của địa phương.
b) Đối với bệnh xá quân dân y: Áp dụng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với phòng khám đa khoa khu vực của địa phương.
c) Đối với các bệnh viện hạng II, III, IV (bao gồm cả bệnh viện quân dân y): Áp dụng giá dịch vụ đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hạng của địa phương.
d) Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh còn lại khác: Áp dụng giá dịch vụ đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng IV của địa phương.
4. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chưa có trong quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của địa phương thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện xây dựng phương án giá và báo cáo Bộ Y tế xem xét, quyết định.
5. Đối với dịch vụ kỹ thuật mới theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 69 của Luật khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ kỹ thuật còn lại khác (trừ các dịch vụ đã được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện) chưa được quy định mức tối đa khung giá:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và đề xuất mức giá trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này tạm thời quyết định mức giá;
b) Định kỳ 6 tháng (vào ngày 30/6 và ngày 31/12 hằng năm) các đơn vị, địa phương tổng hợp báo cáo về Bộ Y tế để xem xét, quy định bổ sung mức tối đa khung giá sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.
c) Trình tự và hồ sơ phương án giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Điều 4. Hướng dẫn thực hiện giá khám bệnh
1. Các chi phí trực tiếp cần thiết cho việc xác định giá khám bệnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư này gồm:
a) Chi phí về găng tay, mũ, khẩu trang, quần áo, ga, gối, đệm, chiếu, đồ vải dùng cho cán bộ y tế, người bệnh; văn phòng phẩm như giấy, bút, sổ, mực in, mực dấu, ghim, ấn chỉ chuyên môn và các văn phòng phẩm khác; vật tư tiêu hao thông dụng như bông, băng, cồn, gạc, bơm, kim tiêm, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ cho công tác khám bệnh;
b) Chi phí về điện; nước; xử lý chất thải; giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ khám bệnh; chi phí vệ sinh, bảo đảm vệ sinh môi trường, khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn khu vực khám bệnh;
c) Chi phí duy tu, bảo dưỡng, mua sắm thay thế các tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, hệ thống lấy số khám tự động, bàn, ghế, giường, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ phục vụ công tác khám bệnh.
2. Xác định số lần và giá khám bệnh trong một số trường hợp cụ thể:
a) Trường hợp người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh sau đó được chuyển vào điều trị nội trú theo yêu cầu chuyên môn thì được tính là một lần khám bệnh;
b) Trường hợp trong cùng một lần đến khám bệnh tại cùng một cơ sở y tế (có thể trong cùng một ngày hoặc do điều kiện khách quan hoặc yêu cầu chuyên môn nên chưa hoàn thành được quá trình khám bệnh trong ngày đầu tiên, phải tiếp tục khám trong ngày tiếp theo), người bệnh sau khi khám một chuyên khoa cần phải khám thêm các chuyên khoa khác thì từ lần khám thứ 2 trở đi chỉ tính 30% mức giá của 1 lần khám bệnh và mức thanh toán tối đa chi phí khám bệnh không quá 2 lần mức giá của 1 lần khám bệnh;
c) Trường hợp người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đã được khám, cấp thuốc về điều trị nhưng sau đó thấy có biểu hiện bất thường, quay trở lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám lại ngay trong ngày hôm đó và được tiếp tục thăm khám thì lần khám này được coi như là lần khám thứ 2 trở đi trong một ngày. Việc thanh toán thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản này;
d) Trường hợp cơ sở khám, chữa bệnh có tổ chức các phòng khám chuyên khoa tại khoa lâm sàng, người bệnh đăng ký khám bệnh tại khoa khám bệnh và khám tại các phòng khám chuyên khoa của khoa lâm sàng thì được tính như khám bệnh tại khoa khám bệnh. Việc tính chi phí và số lần khám bệnh trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản này;
đ) Trường hợp người bệnh vào viện tại các khoa điều trị lâm sàng, không đăng ký khám bệnh tại khoa khám bệnh thì không được tính tiền khám bệnh;
e) Trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu, không qua khoa khám bệnh nếu thời gian điều trị dưới 4 giờ (kể cả trường hợp ra viện, chuyển viện, tử vong) thì người bệnh chỉ phải chi trả tiền khám bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ kỹ thuật, không phải chi trả tiền ngày giường bệnh điều trị nội trú;
g) Đối với Phòng khám Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố không trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh: áp dụng mức giá khám bệnh của bệnh viện hạng II trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Hướng dẫn thực hiện giá dịch vụ ngày giường điều trị
1. Các chi phí trực tiếp cần thiết cho việc xác định giá tối đa ngày giường theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư này gồm:
a) Chi phí về găng tay thăm khám, găng tay sử dụng trong tiêm, truyền và chăm sóc người bệnh, mũ, khẩu trang, quần áo, chăn, ga, gối, đệm, màn, chiếu, đồ vải dùng cho cán bộ y tế và người bệnh; văn phòng phẩm như giấy, bút, sổ, mực in, mực dấu, ghim, ấn chỉ chuyên môn và các văn phòng phẩm khác;vật tư tiêu hao thông dụng như bông, băng, cồn, gạc, bơm kim tiêm thông thường loại dùng 01 lần, dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 10ml, kim lấy thuốc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác chăm sóc, điều trị hằng ngày;
b) Chi phí về điện; nước; xử lý chất thải; giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn khu vực buồng bệnh;
c) Chi phí duy tu, bảo dưỡng, mua sắm thay thế các tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, bàn, ghế, giường, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ phục vụ công tác chăm sóc và điều trị người bệnh.
2. Số ngày điều trị nội trú được tính theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Bộ Y tế quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành y tế, cụ thể:
a) Số ngày điều trị nội trú = (ngày ra viện- ngày vào viện) + 1;
b) Trong trường hợp người bệnh vào viện hôm trước và ra viện vào hôm sau (từ 4 tiếng đến dưới 24 tiếng) chỉ được tính một ngày;
c) Trong trường hợp người bệnh chuyển 02 khoa trong cùng một ngày thì mỗi khoa chỉ được tính ½ ngày. Trường hợp người bệnh chuyển từ 3 khoa trở lên trong cùng một ngày thì giá ngày giường điều trị nội trú hôm đó được tính bằng trung bình cộng tiền ngày giường tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 4 giờ có mức giá tiền giường cao nhất và tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 4 giờ có mức giá tiền giường thấp nhất.
3. Giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng: áp dụng tối đa không quá 10 ngày sau phẫu thuật. Từ ngày thứ 11 sau phẫu thuật trở đi thì áp dụng mức giá ngày giường nội khoa quy định tại mục 3 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
4. Giá ngày giường điều trị được tính cho 01 người/01 giường điều trị. Trường hợp phải nằm ghép 02 người/01 giường thì chỉ được thu tối đa 50%, trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì chỉ được thu tối đa 30% mức thu ngày giường điều trị đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
5. Giá ngày giường điều trị Hồi sức tích cực (ICU) chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Đối với bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I hoặc hạng II đã thành lập khoa Hồi sức tích cực, khoa hoặc trung tâm chống độc, khoa Hồi sức tích cực – chống độc và các khoa, trung tâm này có đầy đủ các điều kiện để hoạt động theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc;
b) Trường hợp đơn vị chưa thành lập khoa Hồi sức tích cực nhưng trong khoa Cấp cứu có một số giường được sử dụng để điều trị tích cực, giường bệnh sau phẫu thuật của các phẫu thuật loại đặc biệt, loại I và các giường bệnh này đáp ứng được yêu cầu về trang bị cho giường hồi sức tích cực quy định tại Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT của Bộ Y tế nêu trên;
c) Khi người bệnh nằm tại các giường này với các bệnh lý cần được chăm sóc, điều trị và theo dõi theo quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc. Các trường hợp còn lại chỉ được áp dụng mức giá ngày giường hồi sức cấp cứu quy định tại dịch vụ số 2, phụ lục II của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
6. Áp dụng mức giá ngày giường bệnh cấp cứu:
a) Đối với các khoa điều trị lâm sàng có giường hồi sức cấp cứu trong khoa (ví dụ trong khoa Nhi có giường hồi sức cấp cứu nhi, các khoa sơ sinh/chăm sóc đặc biệt đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng) thì được áp dụng giá ngày giường hồi sức cấp cứu quy định tại dịch vụ số 2 Phụ lục II của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định;
b) Trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu không đăng ký khám tại khoa khám bệnh: Nếu thời gian điều trị từ 04 giờ trở lên thì người bệnh chỉ phải chi trả tiền ngày giường bệnh điều trị nội trú, tiền thuốc và các dịch vụ kỹ thuật theo quy định, không phải chi trả tiền khám bệnh.
7. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê thêm giường bệnh ngoài số giường kế hoạch được giao: được áp dụng mức giá ngày giường bệnh tương ứng đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
8. Trường hợp người bệnh nằm trên băng ca, giường gấp: tạm thời áp dụng mức giá ngày giường bệnh nằm ghép 02 người theo từng loại chuyên khoa đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
9. Trường hợp bệnh viện hạng III, IV hoặc chưa xếp hạng nhưng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt thì áp dụng mức giá tiền giường ngoại khoa cao nhất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi thực hiện dịch vụ đó.
Ví dụ: Tại Bệnh viện A được phê duyệt thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt: Nếu Bệnh viện được xếp hạng III thì được áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại I của bệnh viện hạng III; nếu Bệnh viện được xếp hạng IV hoặc chưa xếp hạng thì được áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại I của bệnh viện hạng IV.
10. Trường hợp một phẫu thuật nhưng được phân loại khác nhau (trừ chuyên khoa nhi) tại Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế quy định phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50/2014/TT-BYT): áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theo phân loại phẫu thuật thấp nhất.
11. Trường hợp các phẫu thuật xếp tương đương với một phẫu thuật quy định tại Thông tư này nhưng có phân loại phẫu thuật khác nhau theo từng chuyên khoa tại Thông tư số 50/2014/TT-BYT thì áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theo phân loại của phẫu thuật đó.
12. Trường hợp các phẫu thuật chưa được phân loại phẫu thuật quy định tại Thông tư số 50/2014/TT-BYT thì áp dụng mức giá thanh toán ngày giường ngoại khoa loại 4 của hạng bệnh viện tương ứng.
13. Áp dụng giá ngày giường bệnh điều trị đối với các khoa thuộc bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng:
a) Giường Hồi sức tích cực (ICU): thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này;
b) Giường Cấp cứu: thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều này;
c) Giường bệnh tại các khoa ung thư, nhi: áp dụng giá ngày giường điều trị nội khoa loại 1 (quy định tại điểm 3.1 Phụ lục II) theo hạng bệnh viện tương ứng;
d) Giường bệnh nội khoa của các khoa còn lại: áp dụng theo mức giá ngày giường nội khoa loại 2 (quy định tại điểm 3.2 Phụ lục II) đối với nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, áp dụng theo mức giá ngày giường nội khoa loại 3 (quy định tại điểm 3.3 Phụ lục II) theo hạng bệnh viện tương ứng đối với các bệnh còn lại.
14. Đối với các trường hợp liên chuyên khoa: áp dụng mức giá của chuyên khoa thấp nhất trong các khoa tương ứng với hạng bệnh viện.

Điều 6. Hướng dẫn thực hiện giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm
1. Giá của các dịch vụ kỹ thuật đã bao gồm tiền thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ trừ một số trường hợp đặc biệt đã có ghi chú cụ thể. Bệnh viện không được thu thêm của người bệnh các chi phí đã kết cấu trong giá của các dịch vụ.
2. Giá của các phẫu thuật, thủ thuật chưa bao gồm chi phí máu, chế phẩm máu nếu có sử dụng. Trường hợp có sử dụng được thanh toán theo quy định tại Thông tư số 33/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ Y tế quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
3. Nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ theo thứ tự như sau:
a) Đối với các dịch vụ cụ thể đã được quy định mức giá tối đa tại các phụ lục kèm theo Thông tư này: áp dụng theo mức giá được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho từng dịch vụ.
b) Các dịch vụ kỹ thuật chưa được quy định mức giá tối đa tại các phụ lục kèm theo Thông tư này đồng thời cũng chưa được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện: áp dụng theo mức của các dịch vụ được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện.
c) Trường hợp các phẫu thuật, thủ thuật chưa được quy định giá tối đa tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này đồng thời cũng chưa được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện: áp dụng mức giá được cơ quan có thẩm quyền quyết định theo từng loại phẫu thuật, thủ thuật tại mục “phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác” của từng chuyên khoa quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Chi phí gây mê: do có những dịch vụ khi triển khai thực hiện người bệnh có thể phải gây mê hoặc không cần phải gây mê nên chi phí gây mê của các dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư này được quy định như sau:
a) Giá tối đa của các phẫu thuật quy định tại các chuyên khoa đã bao gồm chi phí gây mê. Riêng phẫu thuật thuộc chuyên khoa Mắt chưa bao gồm chi phí gây mê;
b) Giá tối đa của các thủ thuật đã bao gồm chi phí thuốc gây tê, an thần tiền mê, chưa bao gồm chi phí gây mê (trừ một số trường hợp đã ghi chú cụ thể);
c) Trường hợp khi thực hiện phẫu thuật chuyên khoa Mắt hoặc thực hiện các thủ thuật của các chuyên khoa khác mà người bệnh cần phải gây mê (do bác sỹ chuyên khoa gây mê thực hiện) thì được tính thêm chi phí của dịch vụ gây mê (dịch vụ số 1250 Phụ lục III) khi thực hiện dịch vụ.
5. Trong trường hợp thực hiện nhiều can thiệp trong cùng một lần phẫu thuật, thực hiện thanh toán theo giá của dịch vụ kỹ thuật phức tạp nhất, có mức giá cao nhất và các dịch vụ kỹ thuật khác phát sinh trong cùng một lần phẫu thuật được thanh toán như sau:
a) Bằng 50% giá của các dịch vụ kỹ thuật phát sinh nếu kỹ thuật đó vẫn do một kíp phẫu thuật thực hiện;
b) Bằng 80% giá của các dịch vụ kỹ thuật phát sinh nếu kỹ thuật đó phải thay kíp phẫu thuật khác để thực hiện;
c) Trường hợp dịch vụ phát sinh là các thủ thuật thì thanh toán 100% giá của dịch vụ phát sinh.
6. Đối với dịch vụ thay băng:
a) Dịch vụ “Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài ≤15 cm”: chỉ thanh toán đối với người bệnh điều trị nội trú trong các trường hợp sau: vết thương/mổ nhiễm trùng; vết thương có thấm dịch, máu trong các tổn thương lóc da, hở da diện tích trên 6 cm2; vết thương đã có chèn gạc; vết thương chân ống dẫn lưu chảy dịch nhiều; đa vết thương/mổ; hoặc sau 1 phẫu thuật nhưng phải thực hiện từ hai đường mổ trở lên; không áp dụng đối với thay băng của các trường hợp sau: phẫu thuật nội soi, thay băng vết mổ, vết thương thông thường, thay băng rốn sơ sinh;
b) Dịch vụ “Thay băng vết mổ có chiều dài trên 15 cm đến 30 cm” trong điều trị nội trú chỉ áp dụng đối với một số trường hợp sau:
– Vết mổ nhiễm trùng, rò tiêu hóa, rò mật, rò nước tiểu;
– Vết mổ sau phẫu thuật nhiễm khuẩn (viêm phúc mạc bụng hoặc viêm xương hoặc áp xe), vết mổ sau phẫu thuật ống tiêu hóa hoặc hệ tiết niệu hoặc đường mật hoặc bụng cổ chướng;
– Vết mổ sau một phẫu thuật nhưng phải thực hiện từ hai đường mổ trở lên;
– Trường hợp phẫu thuật mổ lấy thai: được áp dụng mức giá này nhưng tối đa không quá 03 lần.
c) Trường hợp “thay băng vết thương có chiều dài trên 15 cm đến 30 cm”: thực hiện theo mức giá quy định tại Thông tư này.
7. Dịch vụ định nhóm máu ABO trong truyền máu đối với các xét nghiệm số 1300, 1301, 1302 quy định tại Phụ lục III của Thông tư này:
a) Định nhóm máu hệ ABO tại khoa xét nghiệm khi phát máu toàn phần và các chế phẩm khối hồng cầu, khối bạch cầu, khối tiểu cầu, huyết tương:
– Định nhóm máu cho người bệnh: thanh toán 1 lần theo giá dịch vụ số thứ tự 1302 quy định tại Phụ lục III Thông tư này (do mức giá tối đa của dịch vụ 1302 đã tính chi phí của 2 lần định nhóm máu hệ ABO trên cùng một mẫu máu hoặc 2 mẫu máu của cùng một người bệnh bằng 2 phương pháp huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu);
– Định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi máu, đơn vị chế phẩm máu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ số thứ tự 1300 quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;
– Trường hợp người bệnh được phát nhiều đơn vị máu hoặc chế phẩm máu tại cùng một thời điểm thì bắt đầu từ đơn vị máu hoặc đơn vị chế phẩm thứ 2 trở đi, cứ phát thêm một đơn vị thì sẽ được thanh toán thêm 01 lần định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi máu theo giá dịch vụ có số thứ tự 1300 quy định tại Phụ lục III của Thông tư này. Trường hợp này không phải xác định nhóm máu hệ ABO của bệnh nhân do bệnh nhân đã được xác định nhóm máu hệ ABO khi phát đơn vị máu hoặc đơn vị chế phẩm thứ nhất.
b) Xét nghiệm định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh:
– Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh khi người bệnh được truyền máu toàn phần hoặc khối hồng cầu hoặc khối bạch cầu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ có số thứ tự 1300 quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;
– Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh khi người bệnh được truyền chế phẩm huyết tương, khối tiểu cầu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ có số thứ tự 1301 quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;
– Trường hợp tại cùng một thời điểm người bệnh được truyền nhiều đơn vị máu, đơn vị chế phẩm thì bắt đầu từ đơn vị máu hoặc đơn vị chế phẩm thứ 2 trở đi cứ phát thêm một đơn vị máu toàn phần hoặc khối hồng cầu hoặc khối bạch cầu thì thanh toán thêm 01 lần định nhóm máu tại giường bệnh theo mức giá dịch vụ có số thứ tự 1302 quy định tại Phụ lục III của Thông tư này. Trường hợp này không phải xác định nhóm máu hệ ABO của bệnh nhân do bệnh nhân đã được xác định nhóm máu hệ ABO khi truyền đơn vị máu hoặc đơn vị chế phẩm thứ nhất;
– Mức giá của các dịch vụ định nhóm máu ABO từ số thứ tự 1300, 1301, 1302 quy định tại Phụ lục III của Thông tư này được quy định chung cho các phương pháp ống nghiệm, phiến đá hoặc trên giấy.
8. Đối với xét nghiệm hòa hợp miễn dịch ở nhiệt độ 37ºC và có sử dụng huyết thanh kháng globulin (nghiệm pháp Coombs gián tiếp) trong truyền máu: Thanh toán theo giá của dịch vụ “Phản ứng hòa hợp có sử dụng kháng globulin người” có số thứ tự 1358 hoặc 1359 quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ngân sách bảo đảm kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành đối với:
a) Các khoản chi theo chế độ quy định tại các văn bản nêu tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
b) Trường hợp nguồn tài chính của đơn vị không đảm bảo hoạt động thường xuyên, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
2. Trách nhiệm của Bộ Y tế:
a) Giao Vụ Kế hoạch – Tài chính làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc;
b) Thống nhất với Bộ Tài chính để xem xét, điều chỉnh mức tối đa khung giá của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này khi bổ sung các yếu tố hình thành giá theo lộ trình, điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí của các yếu tố hình thành giá thay đổi.
3. Trách nhiệm của Sở Y tế:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý;
b) Chủ trì, thống nhất với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giá dịch vụ và thời điểm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
Điều 8. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.
2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định mức giá quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này quyết định mức giá và thời điểm thực hiện cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định sau:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: thời điểm thực hiện kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017;
b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: thời điểm thực hiện vào tháng 8, tháng 10 hoặc tháng 12 năm 2017 và phải thực hiện trong năm 2017.
3. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018:
a) Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế – Tài chính -Lao động – Thương binh và Xã hội – Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;
b) Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế – Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế – Tài chính – Lao động – Thương binh và Xã hội – Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;
c) Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Bộ Y tế – Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế của Nhà nước;
d) Thông tư số 04/2013/TT-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc phê duyệt và áp dụng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc các bộ, ngành khác quản lý.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Thông tư này và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm thực hiện mức giá quy định tại Thông tư này: tiếp tục được áp dụng mức giá theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Thông tư này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận :
– Thủ tướng Chính phủ,
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
– Uỷ ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cổng TTĐT Bộ Y tế;
– Sở Y tế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
– Lưu: VT, KHTC(02), PC(02).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Lê Tuấn
 BỘ Y TẾ Phụ lục I
 GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ KHÁM BỆNH
(Ban hành kèm theo Thông tư  02/2017/TT-BYT ngày 15/3/2017 của Bộ Y tế)
Đơn vị: đồng
STT Các loại dịch vụ Giá tối đa bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương
A B C
1 Bệnh viện hạng đặc biệt 39,000
2 Bệnh viện hạng I 39,000
3 Trạm y tế xã 35,000
4 Bệnh viện hạng III 31,000
5 Bệnh viện hạng IV/ Phòng khám đa khoa khu vực 29,000
6 Trạm y tế xã 29,000
7 Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh) 200,000
8 Khám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa (không kể xét nghiệm, X-quang) 120,000
9 Khám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang) 120,000
10 Khám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động (không kể xét nghiệm, X-quang) 350,000
 BỘ Y TẾ Phụ lục II
GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH
(Ban hành kèm theo Thông tư 02/2017/TT-BYT ngày 15/3 /2017 của Bộ Y tế)
Đơn vị: đồng
Số TT Các loại dịch vụ Bệnh viện hạng đặc biệt Bệnh viện hạng I Bệnh viện hạng II Bệnh viện hạng III Bệnh viện hạng IV Ghi chú
A B 1 2 3 4 5 6
1 Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng/ghép tủy /ghép tế bào gốc 677,100 632,200 568,900  Chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có
2 Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu, chống độc 362,800 335,900 279,100 245,700 226,000  Chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có
3 Ngày giường bệnh Nội khoa:
3.1 Loại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson/ Lyell) 215,300 199,100 178,500 149,800 140,000
Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh 215,300
3.2 Loại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT/ PHCN cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não. 192,300 178,000 152,500 133,800 122,000
Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh 192,300
3.3 Loại 3: Các khoa:  YHDT, Phục hồi chức năng 159,400 146,800 126,600 112,900 108,000
3.4 Giường bệnh tại Phòng khám đa khoa khu vực 108,000
3.5 Giường lưu tại TYT xã 54,000
4 Ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng
4.1 Loại 1 : Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể 306,100 286,400 255,400
Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh 306,100
4.2 Loại 2 : Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể 268,200 250,200 204,400 180,800 171,000
Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh 268,200
4.3 Loại 3 : Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể 230,300 214,100 188,500 159,800 145,000
Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh 230,300
4.4 Loại 4 : Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể 197,300 183,000 152,500 133,800 127,000
5 Ngày giường bệnh ban ngày Tính bằng 0,3 lần giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng.
BỘ Y TẾ Phụ lục III
GIÁ TỐI ĐA CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG CHO CÁC HẠNG BỆNH VIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư  02/2017/TT-BYT ngày 15 /3/2017 của Bộ Y tế)
Đơn vị: đồng
STT STT TT37 Mã dịch vụ Tên dịch vụ Giá tối đa bao gồm chi phí trực tiếp, phụ cấp đặc thù và tiền lương Ghi chú
1 2 3 4 5 6
A A CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH  
I I Siêu âm
1 1 04C1.1.3 Siêu âm 49,000
2 2 03C4.1.3 Siêu âm + đo trục nhãn cầu 70,600
3 3 Siêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng 176,000
4 4 03C4.1.1 Siêu âm Doppler màu tim/mạch máu 211,000
5 5 03C4.1.6 Siêu âm Doppler màu tim + cản âm 246,000
6 6 03C4.1.5 Siêu âm tim gắng sức 576,000
7 7 04C1.1.4 Siêu âm Doppler màu tim 4 D (3D REAL TIME) 446,000 Mức giá tối đa của dịch vụ chỉ áp dụng trong trường hợp chỉ định để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch.
8 8 04C1.1.5 Siêu âm Doppler màu tim/mạch máu qua thực quản 794,000
9 9 04C1.1.6 Siêu âm trong lòng mạch hoặc Đo dự trữ lưu lượng động mạch vành FFR 1,970,000 Chưa bao gồm bộ đầu dò siêu âm, bộ dụng cụ đo dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào lòng mạch.
II II Chụp X-quang thường
10 10 Chụp Xquang phim  ≤ 24×30 cm (1 tư thế) 47,000 Áp dụng cho 01 vị trí
11 11 Chụp Xquang phim  ≤ 24×30 cm (2 tư thế) 53,000 Áp dụng cho 01 vị trí
12 12 Chụp Xquang phim > 24×30 cm (1 tư thế) 53,000 Áp dụng cho 01 vị trí
13 13 Chụp Xquang phim > 24×30 cm (2 tư thế) 66,000 Áp dụng cho 01 vị trí
14 Chụp X-quang ổ răng hoặc cận chóp 12,000
15 14 03C4.2.2.1 Chụp sọ mặt chỉnh nha thường (Panorama, Cephalometric, cắt lớp lồi cầu) 61,000
16 15 03C4.2.1.7 Chụp Angiography mắt 211,000
17 16 04C1.2.5.33 Chụp thực quản có uống thuốc cản quang 98,000
18 17 04C1.2.5.34 Chụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang 113,000
19 18 04C1.2.5.35 Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang 153,000
20 19 03C4.2.5.10 Chụp mật qua Kehr 225,000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
21 20 04C1.2.5.30 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV) 524,000
22 21 04C1.2.5.31 Chụp niệu quản – bể thận ngược dòng (UPR) có tiêm thuốc cản quang 514,000
23 22 03C4.2.5.11 Chụp bàng quang có bơm thuốc cản quang 191,000
24 23 04C1.2.6.36 Chụp tử cung-vòi trứng (bao gồm cả thuốc) 356,000
25 24 03C4.2.5.12 Chụp X – quang vú định vị kim dây 371,000 Chưa bao gồm kim định vị.
26 25 03C4.2.5.13 Lỗ dò cản quang 391,000
27 26 03C4.2.5.15 Mammography (1 bên) 91,000
28 27 04C1.2.6.37 Chụp tủy sống  có tiêm thuốc 386,000
III III Chụp Xquang số hóa
29 28 04C1.2.6.51 Chụp X-quang số hóa 1 phim 69,000 Áp dụng cho 01 vị trí
30 29 04C1.2.6.52 Chụp X-quang số hóa 2 phim 94,000 Áp dụng cho 01 vị trí
31 30 04C1.2.6.53 Chụp X-quang số hóa 3 phim 119,000 Áp dụng cho 01 vị trí
32 Chụp X-quang số hóa ổ răng hoặc cận chóp 17,000
33 31 04C1.2.6.54 Chụp tử cung-vòi trứng bằng số hóa 396,000
34 32 04C1.2.6.55 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV) số hóa 594,000
35 33 04C1.2.6.56 Chụp niệu quản – bể thận ngược dòng (UPR) số hóa 549,000
36 34 04C1.2.6.57 Chụp thực quản có uống thuốc cản quang số hóa 209,000
37 35 04C1.2.6.58 Chụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang số hóa 209,000
38 36 04C1.2.6.59 Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang số hóa 249,000
39 37 04C1.2.6.60 Chụp tủy sống có thuốc cản quang số hóa 506,000
40 38 Chụp XQ số hóa cắt lớp tuyến vú 1 bên (tomosynthesis) 929,000
41 39 Chụp XQ số hóa đường dò, các tuyến có bơm thuốc cản quang trực tiếp 371,000 Chưa bao gồm ống thông, kim chọc chuyên dụng.
IV IV Chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch, cộng hưởng từ
42 40 04C1.2.6.41 Chụp CT Scanner đến 32 dãy không có thuốc cản quang 536,000
43 41 04C1.2.6.42 Chụp CT Scanner đến 32 dãy có thuốc cản quang 970,000
44 42 04C1.2.6.63 Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy có thuốc cản quang 2,266,000
45 43 04C1.2.63 Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy không có thuốc cản quang 1,431,000
46 44 Chụp CT Scanner toàn thân 64 dãy – 128 dãy có thuốc cản quang 4,136,000
47 45 Chụp CT Scanner toàn thân 64 dãy – 128 dãy không có thuốc cản quang 3,099,000
48 46 04C1.2.6.64 Chụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên có thuốc cản quang 3,543,000
49 47 Chụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên không có thuốc cản quang 2,712,000
50 48 Chụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy có thuốc cản quang 7,643,000
51 49 Chụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy không thuốc cản quang 6,606,000
52 50 04C1.2.6.61 Chụp PET/CT 20,114,000
53 51 04C1.2.6.62 Chụp PET/CT mô phỏng xạ trị 20,831,000
54 52 04C1.2.6.43 Chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA) 5,502,000
55 53 04C1.2.6.44 Chụp động mạch vành hoặc thông tim chụp buồng tim dưới DSA 5,796,000
56 54 04C1.2.6.45 Chụp và can thiệp tim mạch (van tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới  DSA 6,696,000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống thông/ vi ống thông, các loại dây dẫn/ vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối.
57 55 04C1.2.6.46 Chụp và can thiệp mạch chủ bụng (hoặc ngực) và mạch chi dưới DSA 8,946,000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.
58 56 Chụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch chi dưới C-Arm 7,696,000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối, bộ bít thông liên nhĩ, liên thất.
59 57 04C1.2.6.48 Chụp, nút dị dạng và can thiệp các bệnh lý mạch thần kinh dưới DSA 9,546,000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, hút huyết khối.
60 58 04C1.2.6.47 Can thiệp đường  mạch máu cho các tạng dưới DSA 8,996,000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong,  bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.
61 59 04C1.2.6.50 Can thiệp vào lòng mạch trực tiếp qua da (đặt cổng truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh thiết trong lòng mạch) hoặc mở thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng dưới DSA. 1,983,000 Chưa bao gồm kim chọc, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, buồng truyền hóa chất, rọ lấy sỏi.
62 60 Can thiệp khác dưới hướng dẫn của CT Scanner 1,159,000 Chưa bao gồm ống dẫn lưu.
63 61 04C1.2.6.50 Dẫn lưu, nong đặt Stent, lấy dị vật đường mật hoặcđặt sonde JJ qua da  dưới DSA 3,496,000 Chưa bao gồm kim chọc, bóng nong, bộ nong, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ lấy dị vật.
64 62 03C2.1.56 Đốt sóng cao tần hoặc vi sóng  điều trị u gan dưới hướng dẫn của CT scanner 1,679,000 Chưa bao gồm đốt sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu.
65 63 03C2.1.57 Đốt sóng cao tần hoặc vi sóng  điều trị u gan dưới hướng dẫn của siêu âm 1,179,000 Chưa bao gồm kim đốt sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu.
66 64 04C1.2.6.49 Điều trị các tổn thương xương, khớp, cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các khối u tạng và giả u xương…) 2,996,000 Chưa bao gồm vật tư tiêu hao: kim chọc, xi măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc.
67 65 03C4.2.5.2 Chụp cộng hưởng từ (MRI) có thuốc cản quang 2,336,000
68 66 03C4.2.5.1 Chụp cộng hưởng từ (MRI) không có thuốc cản quang 1,754,000
69 67 Chụp cộng hưởng từ gan với chất tương phản đặc hiệu mô 8,636,000
70 68 Chụp cộng hưởng từ tưới máu – phổ – chức năng 3,136,000
V V Một số kỹ thuật khác
71 69 Đo mật độ xương 1 vị trí 79,500
72 70 Đo mật độ xương 2 vị trí 139,000
73 03C5.1 Telemedicine 1,500,000
B B CÁC THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI
74 71 Bơm rửa khoang màng phổi 203,000
75 72 03C1.51 Bơm rửa niệu quản sau tán sỏi (ngoài cơ thể) 454,000
76 73 Bơm streptokinase vào khoang màng phổi 1,003,000
77 74 04C2.108 Cấp cứu ngừng tuần hoàn 458,000 Bao gồm cả bóng dùng nhiều lần.
78 75 04C3.1.142 Cắt chỉ 30,000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú.
79 76 Chăm sóc da cho người bệnh dị ứng thuốc nặng 150,000 Áp dụng với người bệnh hội chứng Lyell, Steven Johnson.
80 77 04C2.69 Chọc dò màng bụng hoặc màng phổi 131,000
81 78 04C2.112 Chọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm 169,000
82 79 04C2.71 Chọc hút khí màng phổi 136,000
83 80 04C2.70 Chọc rửa màng phổi 198,000
84 81 03C1.4 Chọc dò màng tim 234,000
85 82 03C1.74 Chọc dò sinh thiết vú dưới siêu âm 170,000 Trường hợp dùng bơm kim thông thường để chọc hút.
86 83 03C1.1 Chọc dò tuỷ sống 100,000 Chưa bao gồm kim chọc dò.
87 84 Chọc hút dịch điều trị u nang giáp 161,000
88 85 Chọc hút dịch điều trị u nang giáp dưới hướng dẫn của siêu âm 214,000
89 86 04C2.67 Chọc hút hạch hoặc u 104,000
90 87 04C2.121 Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm 145,000
91 88 04C2.122 Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 719,000 Chưa bao gồm thuốc cản quang nếu có sử dụng.
92 89 04C2.68 Chọc hút tế bào tuyến giáp 104,000
93 90 04C2.111 Chọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm 144,000
94 91 04C2.115 Chọc hút tủy làm tủy đồ 523,000 Bao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần.
95 92 04C2.114 Chọc hút tủy làm tủy đồ 121,000 Chưa bao gồm kim chọc hút tủy. Kim chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng.
96 94 04C2.98 Dẫn lưu màng phổi tối thiểu 583,000
97 95 Dẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của siêu âm 658,000
98 96 Dẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính 1,179,000
99 97 03C1.58 Đặt catheter động mạch quay 533,000
100 98 03C1.59 Đặt catheter động mạch theo dõi huyết áp liên tục 1,354,000
101 99 03C1.57 Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng 640,000 Chưa bao gồm vi ống thông các loại, các cỡ
102 100 04C2.104 Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng 1,113,000
103 101 04C2.103 Đặt ống thông tĩnh mạch bằng catheter 2 nòng 1,113,000 Chỉ áp dụng với trường hợp lọc máu.
104 102 Đặt catheter hai nòng có cuff, tạo đường hầm để lọc máu 6,774,000
105 101 04C2.106 Đặt nội khí quản 1,113,000
106 103 Đặt sonde dạ dày 85,400
107 104 03C1.52 Đặt sonde JJ niệu quản 904,000 Chưa bao gồm Sonde JJ.
108 105 03C1.32 Đặt stent thực quản qua nội soi 1,107,000 Chưa bao gồm stent.
109 106 Điều trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu – điện học các buồng tim 2,795,000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối loạn nhịp tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu – điện học các buồng tim.
110 107 Điều trị suy tĩnh mạch bằng Laser nội mạch 1,973,000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị laser.
111 108 Điều trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số radio 1,873,000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị RF.
112 109 Gây dính màng phổi bằng thuốc hoặc hóa chất qua ống dẫn lưu màng phổi 183,000 Chưa bao gồm thuốc, hóa chất.
113 110 03C1.56 Hấp thụ phân tử liên tục điều trị suy gan cấp nặng 2,308,000 Chưa bao gồm hệ thống quả lọc và dịch lọc.
114 111 Hút dẫn lưu khoang màng phổi bằng máy hút áp lực âm liên tục 183,000
115 112 Hút dịch khớp 109,000
116 113 Hút dịch khớp dưới hướng dẫn của siêu âm 118,000
117 114 Hút đờm 10,000
118 115 04C2.119 Lấy sỏi niệu quản qua nội soi 918,000 Chưa bao gồm sonde niệu quản và dây dẫn Guide wire.
119 116 04C2.79 Lọc màng bụng chu kỳ (CAPD) 549,000
120 117 04C2.78 Lọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy (thẩm phân phúc mạc) 938,000
121 118 03C1.71 Lọc máu liên tục  (01 lần) 2,173,000 Chưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và dịch lọc.
122 119 03C1.72 Lọc tách huyết tương  (01 lần) 1,597,000 Chưa bao gồm quả lọc tách huyết tương, bộ dây dẫn và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin.
123 120 04C2.99 Mở khí quản 704,000
124 121 04C2.120 Mở thông bàng quang (gây tê tại chỗ) 360,000
125 122 Nghiệm pháp hồi phục phế quản với thuốc giãn phế quản 63,300
126 123 03C1.39 Nội soi lồng ngực 937,000
127 124 Nội soi màng phổi, gây dính bằng thuốc hoặc hóa chất 4,982,000
128 125 Nội soi màng phổi, sinh thiết màng phổi 5,760,000
129 126 03C1.45 Niệu dòng đồ 54,200
130 127 Nội soi phế quản dưới gây mê có sinh thiết 1,743,000
131 128 Nội soi phế quản dưới gây mê không sinh thiết 1,443,000
132 129 Nội soi phế quản dưới gây mê lấy dị vật phế quản 3,243,000
133 130 04C2.96 Nội soi phế quản ống mềm gây tê 738,000
134 131 04C2.116 Nội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết 1,105,000
135 132 04C2.117 Nội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật 2,547,000
136 133 Nội soi phế quản ống mềm: cắt đốt u, sẹo nội phế quản bằng điện đông cao tần 2,807,000
137 134 04C2.88 Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm có sinh thiết. 410,000 Đã bao gồm chi phí Test HP
138 135 04C2.87 Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết 231,000
139 136 04C2.90 Nội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết 385,000
140 137 04C2.89 Nội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết 287,000
141 138 04C2.92 Nội soi trực tràng có sinh thiết 278,000
142 139 04C2.91 Nội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết 179,000
143 140 03C1.25 Nội soi dạ dày can thiệp 2,191,000
144 141 03C4.2.4.2 Nội soi mật tuỵ ngược dòng (ERCP) 2,663,000 Chưa bao gồm dụng cụ can thiệp: stent, ERCP catheter, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong.
145 142 04C2.85 Nội soi ổ bụng 793,000
146 143 04C2.86 Nội soi ổ bụng có sinh thiết 937,000
147 144 03C1.36 Nội soi ống mật chủ 154,000
148 145 Nội soi siêu âm chẩn đoán 1,152,000
149 146 Nội soi siêu âm can thiệp – chọc hút tế bào khối u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ 2,871,000
150 147 03C1.40 Nội soi tiết niệu có gây mê 824,000
151 148 04C2.101 Nội soi bàng quang – Nội soi niệu quản 906,000 Chưa bao gồm sonde JJ.
152 149 04C2.94 Nội soi bàng quang có sinh thiết 621,000
153 150 04C2.93 Nội soi bàng quang không sinh thiết 506,000
154 151 04C2.118 Nội soi bàng quang điều trị đái dưỡng chấp 675,000
155 152 04C2.95 Nội soi bàng quang và gắp dị vật hoặc lấy máu cục 870,000
156 153 Nối thông động – tĩnh mạch có dịch chuyển mạch 1,342,000
157 154 Nối thông động – tĩnh mạch sử dụng mạch nhân tạo 1,357,000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo.
158 155 Nối thông động- tĩnh mạch 1,142,000
159 156 04C2.74 Nong niệu đạo và đặt thông đái 228,000
160 157 03C1.31 Nong thực quản qua nội soi 2,239,000
161 158 04C2.73 Rửa bàng quang 185,000 Chưa bao gồm hóa chất.
162 159 03C1.5 Rửa dạ dày 106,000
163 160 03C1.54 Rửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ thống kín 576,000
164 161 Rửa phổi toàn bộ 7,910,000
165 162 03C1.55 Rửa ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc qua đường tiêu hoá 812,000
166 163 Rút máu để điều trị 216,000
167 164 Rút ống dẫn lưu màng phổi, ống dẫn lưu ổ áp xe 172,000
168 165 Siêu âm can thiệp – Đặt ống thông dẫn lưu ổ áp xe 2,058,000  Chưa bao gồm ống thông.
169 166 Siêu âm can thiệp điều trị áp xe hoặc u hoặc nang trong ổ bụng 547,000
170 167 03C1.21 Sinh thiết cơ tim 1,702,000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim và chụp buồng tim, kim sinh thiết cơ tim.
171 168 04C2.80 Sinh thiết da hoặc niêm mạc 121,000
172 169 Sinh thiết gan hoặc thận dưới hướng dẫn của siêu âm 978,000
173 170 Sinh thiết vú hoặc tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm 808,000
174 171 Sinh thiết phổi hoặc gan dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 1,872,000
175 172 Sinh thiết thận hoặc vú hoặc vị trí khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 1,672,000
176 173 04C2.81 Sinh thiết hạch hoặc u 249,000
177 174 04C2.110 Sinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm 1,078,000
178 175 04C2.83 Sinh thiết màng phổi 418,000
179 176 Sinh thiết móng 285,000
180 177 04C2.84 Sinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu âm đường trực tràng 589,000
181 178 04C2.82 Sinh thiết tủy xương 229,000 Chưa bao gồm kim sinh thiết.
182 179 04C2.113 Sinh thiết tủy xương có kim sinh thiết 1,359,000 Bao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần.
183 180 Sinh thiết tủy xương (sử dụng máy khoan cầm tay). 2,664,000
184 181 03C1.20 Sinh thiết vú 144,000
185 182 Sinh thiết  tuyến vú dưới hướng dẫn của Xquang có hệ thống định vị stereostatic 1,541,000
186 183 03C1.30 Soi bàng quang + chụp thận ngược dòng 626,000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
187 184 03C1.28 Soi đại tràng + tiêm hoặc kẹp cầm máu 544,000 Chưa bao gồm dụng cụ kẹp và clip cầm máu.
188 185 03C1.22 Nội soi khớp gối/vai sinh thiết hoặc điều trị rửa khớp hoặc lấy dị vật 483,000
189 186 03C1.23 Soi màng phổi 403,000
190 187 03C1.67 Soi phế quản điều trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ độc cấp 854,000
191 188 03C1.27 Soi ruột non + tiêm (hoặc kẹp cầm máu) hoặc cắt polyp 710,000
192 189 03C1.26 Soi ruột non có hoặc không có sinh thiết 608,000
193 190 03C1.24 Soi thực quản hoặc dạ dày gắp giun 396,000 Chưa bao gồm dụng cụ gắp giun.
194 191 03C1.29 Soi trực tràng + tiêm hoặc thắt trĩ 228,000
195 192 03C1.62 Tạo nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực 968,000
196 193 03C1.61 Tạo nhịp cấp cứu trong buồng tim 477,000
197 194 04C2.107 Thẩm tách siêu lọc máu (Hemodiafiltration offline: HDF ON – LINE) 1,478,000 Chưa bao gồm catheter.
198 195 04C2.123 Thận nhân tạo cấp cứu 1,515,000 Quả lọc dây máu dùng 1 lần; đã bao gồm catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận.
199 196 04C2.76 Thận nhân tạo chu kỳ 543,000 Quả lọc dây máu dùng 6 lần.
200 197 04C3.1.149 Tháo bột: cột sống hoặc lưng hoặc khớp háng hoặc xương đùi hoặc xương chậu 59,400
201 198 04C3.1.150 Tháo bột khác 49,500 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú
202 199 Thay băng cắt lọc vết thương mạn tính 233,000 Áp dụng đối với  bệnh Pemphigus/ Pemphigoid/ Ly thượng bì bọng nước bẩm sinh/ Vết loét bàn chân do đái tháo đường/ Vết loét, hoại tử ở bệnh nhân phong/ Vết loét, hoại tử do tỳ đè.
203 200 04C3.1.143 Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài  ≤ 15cm 55,000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
204 201 04C3.1.144 Thay băng vết thương chiều dài trên 15cm đến 30 cm 79,600
205 201 Thay băng vết thương mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm 79,600 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
206 202 04C3.1.145 Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài từ trên 30 cm đến 50 cm 109,000
207 203 04C3.1.146 Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài < 30 cm nhiễm trùng 129,000
208 204 04C3.1.147 Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng 174,000
209 205 04C3.1.148 Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài > 50cm nhiễm trùng 227,000
210 206 Thay canuyn mở khí quản 241,000
211 207 04C2.72 Thay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi 89,500
212 208 Thay transfer set ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú 499,000
213 209 04C2.105 Thở máy (01 ngày điều trị) 533,000
214 210 04C2.65 Thông đái 85,400
215 211 04C2.66 Thụt tháo phân hoặc Đặt sonde hậu môn 78,000
216 212 Tiêm (bắp hoặcdưới da hoặctĩnh mạch) 10,000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc tiêm.
217 213 Tiêm khớp 86,400 Chưa bao gồm thuốc tiêm.
218 214 Tiêm khớp dưới hướng dẫn của siêu âm 126,000 Chưa bao gồm thuốc tiêm.
219 215 Truyền tĩnh mạch 20,000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc và dịch truyền.
220 216 04C3.1.151 Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài < l0 cm 172,000
221 217 04C3.1.152 Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài ≥ l0 cm 224,000
222 218 04C3.1.153 Khâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài < l0 cm 244,000
223 219 04C3.1.154 Khâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài ≥ l0 cm 286,000
C C Y HỌC DÂN TỘC – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
224 220 03C1DY.2 Bàn kéo 43,800
225 221 04C2.DY139 Bó Farafin 50,000
226 222 Bó thuốc 47,700
227 223 03C1DY.3 Bồn xoáy 14,800
228 224 04C2.DY125 Châm (các phương pháp châm) 81,800
229 225 03C1DY.8 Chẩn đoán điện 33,700
230 226 03C1DY.29 Chẩn đoán điện thần kinh cơ 53,200
231 227 04C2.DY124 Chôn chỉ (cấy chỉ) 174,000
232 228 04C2.DY140 Cứu (Ngải cứu, túi chườm) 35,000
233 229 Đặt thuốc y học cổ truyền 43,200
234 230 04C2.DY126 Điện châm 75,800
235 231 04C2.DY130 Điện phân 44,000
236 232 04C2.DY138 Điện từ trường 37,000
237 233 03C1DY.20 Điện vi dòng giảm đau 28,000
238 234 04C2.DY134 Điện xung 40,000
239 235 03C1DY.25 Giác hơi 31,800
240 236 03C1DY.1 Giao thoa 28,000
241 237 04C2.DY129 Hồng ngoại 41,100
242 238 04C2.DY141 Kéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp 50,500
243 239 Kỹ thuật can thiệp rối loạn đại tiện bằng phản hồi sinh học (Biofeedback) 328,000
244 240 Kỹ thuật tập đường ruột cho người bệnh tổn thương tủy sống 197,000
245 241 Kỹ thuật tập luyện với dụng cụ chỉnh hình 44,400
246 242 Kỹ thuật thông tiểu ngắt quãng trong phục hồi chức năng tủy sống 140,000
247 243 04C2.DY132 Laser châm 78,500 Giá của dịch vụ đã bao gồm dịch vụ Châm (các phương pháp châm)
248 244 03C1DY.32 Laser chiếu ngoài 33,000
249 245 03C1DY.33 Laser nội mạch 51,700
250 246 Nắn, bó gẫy xương cẳng chân bằng phương pháp y học cổ truyền 100,000
251 247 Nắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng phương pháp y học cổ truyền 100,000
252 248 Nắn, bó gẫy xương cánh tay bằng phương pháp y học cổ truyền 100,000
253 249 Ngâm thuốc y học cổ truyền 47,300
254 250 Phong bế thần kinh bằng Phenol để điều trị co cứng cơ 1,009,000 Chưa bao gồm thuốc
255 251 03C1DY.17 Phục hồi chức năng xương chậu của sản phụ sau sinh đẻ 28,000
256 252 Sắc thuốc thang (1 thang) 12,000 Đã bao gồm chi phí đóng gói thuốc, chưa bao gồm tiền thuốc.
257 253 04C2.DY137 Siêu âm điều trị 44,400
258 254 04C2.DY131 Sóng ngắn 40,700
259 255 03C1DY.35 Sóng xung kích điều trị 58,000
260 256 03C1DY.5 Tập do cứng khớp 41,500
261 257 03C1DY.6 Tập do liệt ngoại biên 24,300
262 258 03C1DY.4 Tập do liệt thần kinh trung ương 38,000
263 259 03C1DY.19 Tập dưỡng sinh 20,000
264 260 Tập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh…) 52,400
265 261 03C1DY.11 Tập luyện với ghế tập cơ bốn đầu đùi 9,800
266 262 Tập mạnh cơ đáy chậu (cơ sản chậu, Pelvis floor) 296,000
267 263 Tập nuốt (có sử dụng máy) 152,000
268 264 Tập nuốt (không sử dụng máy) 122,000
269 265 Tập sửa lỗi phát âm 98,800
270 266 04C2.DY136 Tập vận động đoạn chi 44,500
271 267 04C2.DY135 Tập vận động toàn thân 44,500
272 268 Tập vận động với các dụng cụ trợ giúp 27,300
273 269 03C1DY.13 Tập với hệ thống ròng rọc 9,800
274 270 03C1DY.12 Tập với xe đạp tập 9,800
275 271 04C2.DY127 Thuỷ châm 61,800 Chưa bao gồm thuốc.
276 272 03C1DY.14 Thuỷ trị liệu 84,300
277 273 Tiêm Botulinum toxine vào cơ thành bàng quang để điều trị bàng quang tăng hoạt động 2,707,000 Chưa bao gồm thuốc
278 274 Tiêm Botulinum toxine vào điểm vận động đề điều trị co cứng cơ 1,116,000 Chưa bao gồm thuốc
279 275 04C2.DY133 Tử ngoại 38,000
280 276 03C1DY.16 Vật lý trị liệu chỉnh hình 29,000
281 277 03C1DY.15 Vật lý trị liệu hô hấp 29,000
282 278 03C1DY.18 Vật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất động 29,000
283 279 03C1DY.30 Xoa bóp áp lực hơi 29,000
284 280 04C2.DY128 Xoa bóp bấm huyệt 61,300
285 281 03C1DY.21 Xoa bóp bằng máy 24,300
286 282 03C1DY.22 Xoa bóp cục bộ bằng tay 59,500
287 283 03C1DY.23 Xoa bóp toàn thân 87,000
288 284 Xông hơi thuốc 40,000
289 285 Xông khói thuốc 35,000
290 286 Xông thuốc bằng máy 40,000
Các thủ thuật Y học cổ truyền hoặc Phục hồi chức năng còn lại khác
291 287 Thủ thuật loại I 121,000
292 288 Thủ thuật loại II 64,700
293 289 Thủ thuật loại III 38,300
D D PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA
I I HỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC
294 290 Phẫu thuật đặt hệ thống tim phổi nhân tạo (ECMO) 5,022,000 Chưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy ECMO