PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRỰC TIẾP Y TẾ CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 DỰA TRÊN DỮ LIỆU THANH TOÁN BẢO HIỂM Y TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2018-2022
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Sự gia tăng nhanh chóng của bệnh lý mạn tính như đái tháo đường (ĐTĐ) típ 2, đang đặt ra những thách thức lớn không chỉ về mặt y tế mà còn về kinh tế đối với người bệnh (NB) và xã hội, đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội. Mục tiêu: Phân tích chi phí trực tiếp y tế (CPTTYT) của NB ĐTĐ típ 2 dựa trên dữ liệu thanh toán bảo hiểm y tế (BHYT) tại các cơ sở khám chữa bệnh (KCB) tại Hà Nội giai đoạn 2018-2022. Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang dựa trên dữ liệu hồi cứu thanh toán BHYT tại các cơ sở KCB tại Hà Nội giai đoạn 2018-2022. Kết quả: Khảo sát 1.397.287 NB ĐTĐ típ 2 tham gia khám chữa bệnh BHYT tại các cơ sở KCB tại Hà Nội giai đoạn 2018 – 2022 với tỷ lệ nam:nữ dao động từ 1:1,07 đến 1:1,08 lần; tuổi trung bình từ 64,59±11,16 đến 64,95±11,78 tuổi, nghiên cứu ghi nhận CPTTYT trung bình trên mỗi NB hàng năm dao động từ 3.582.051 VND (KTC 95%: 3.556.188-3.607.914 VND) đến 6.951.742 VND (KTC 95%: 6.895.746-7.007.738 VND) với chi phí do bảo hiểm y tế (BHYT) chi trả chiếm phần lớn (88,28%-91,88%). Trong đó, chi phí thuốc chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 50%), tiếp theo là chi phí xét nghiệm (12,69-17,45%), các thành phần khác có tỷ trọng dao động nhẹ qua các năm. Kết luận: So với GDP bình quân năm 2024 (114 triệu VND), chi phí điều trị trung bình hàng năm trên mỗi NB ĐTĐ típ 2 tại Hà Nội giai đoạn 2018-2022 dao động từ 0,03% đến 0,61% với phần lớn là chi phí thuốc và từ nguồn BHTT. Chi phí TTYT trong điều trị ĐTĐ típ 2 có xu hướng gia tăng mỗi năm với tỷ lệ chi trả từ NB tăng dần, vì vậy cần cân nhắc các chính sách y tế tương lai phù hợp nhằm giảm thiểu gánh nặng kinh tế của bệnh đặc biệt trên NB.
Từ khóa
Đái tháo đường típ 2, chi phí trực tiếp y tế, Hà Nội
Tài liệu tham khảo
2. Kiều Thị Tuyết Mai (2021), “Phân tích chi phí – hiệu quả của một số phác đồ điều trị đái tháo đường típ 2 tại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội.
3. Nguyễn Thị Anh Thư và cộng sự (2021), “Chi phí điều trị nội trú của người bệnh đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện quận 6 Tp. TPHCM”, Tạp chí Nghiên cứu Y học. 142(6), tr. 119-125.
4. Bommer C, Heesemann E, Sagalova V, Manne-Goehler J, Atun R, Barnighausen T, et al (2017), “The global economic burden of diabetes in adults aged 20–79 years: a cost-of-illness study”, Lancet Diabetes Endocrinol. 5(6), pp. 423–430.
5. Glasheen, William P., Renda, Andrew, and Dong, Yanting (2017), “Diabetes Complications Severity Index (DCSI)—Update and ICD-10 translation”, Journal of Diabetes and its Complications. 31(6), pp. 1007-1013.
6. Huy P. T. K. and et al. (2020), “Direct medical costs of diabetes and its complications in Vietnam: A national health insurance database study”, Diabetes Research and Clinical Practice. 162, pp. 108051.
7. Kiet P. H. T. and et al (2020), “Direct medical costs of diabetes and its complications in Vietnam: A national health insurance database study”, Diabetes Research and Clinical Practice. 162, pp. 108051.
8. Onyango, E. M. and Onyango, B. M. (2018), “The Rise of Noncommunicable Diseases in Kenya: An Examination of the Time Trends and Contribution of the Changes in Diet and Physical Inactivity”, J Epidemiol Glob Health. 8(1-2), pp. 1-7.
9. Saeedi, P., et al. (2019), “Global and regional diabetes prevalence estimates for 2019 and projections for 2030 and 2045: Results from the International Diabetes Federation Diabetes Atlas”, Diabetes Res Clin Pract. 157, pp. 107843.
10. Trung V. Q. T., Pol N. T, Nghiem L. Q. and Loan N. T. K. (2018), “Economic Consequences of Treating Type-2 Diabetes Mellitusina Private Hospital: A Fiscal, Analytical Approach (2013-2017)”, Journal Of Clinical And Diagnostic Research, 12 (6), pp. 59-65.































