Thông tư 10/2018/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt

531
Thông tư 10/2018/TT-BYT
Thông tư 10/2018/TT-BYT
Thông tư 10/2018/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
5 (100%) 3 votes

 

BỘ Y TẾ

Số:  10/2018/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày  04     tháng   5   năm 2018

 

THÔNG TƯ

Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt

Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (sau đây gọi tắt là Hội đồng) cho các cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt sau đây:
1. Cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ;
2. Cơ sở sản xuất thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất;
3. Cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với thành viên Hội đồng, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho các cơ sở quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Chương II
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 3. Vị trí của Hội đồng
Hội đồng bao gồm:
1. Hội đồng tại Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập;
2. Hội đồng tại Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Sở Y tế) do Giám đốc Sở Y tế quyết định thành lập.
Điều 4. Chức năng của Hội đồng
1. Hội đồng là tổ chức có chức năng tư vấn cho người đứng đầu cơ quan thành lập Hội đồng về việc cấp phép kinh doanh dược cho cơ sở quy định tại Điều 1 Thông tư này phù hợp với thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của cơ quan thành lập Hội đồng.
2. Ý kiến tư vấn của Hội đồng là một trong những cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho các cơ sở quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 5. Nhiệm vụ của Hội đồng
1. Hội đồng của Bộ Y tế: Xem xét, thẩm định và có ý kiến tư vấn bằng văn bản về hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của cơ sở quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Thông tư này là đạt yêu cầu hoặc chưa đạt yêu cầu, phải sửa đổi, bổ sung.
2. Hội đồng của Sở Y tế: Xem xét, thẩm định và có ý kiến tư vấn bằng văn bản về hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của cơ sở quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư này là đạt yêu cầu hoặc chưa đạt yêu cầu, phải sửa đổi, bổ sung.
3. Hội đồng có ý kiến tư vấn gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Điều 6. Quyền hạn của Hội đồng
1. Được cơ quan thành lập Hội đồng cung cấp đầy đủ hồ sơ, các thông tin liên quan đến việc xem xét hồ sơ và cho ý kiến tư vấn về hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược là đạt yêu cầu hoặc chưa đạt yêu cầu, phải sửa đổi, bổ sung.
2. Được quyền bảo lưu ý kiến tư vấn theo quan điểm độc lập của Hội đồng.
3. Được bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động nghiên cứu hồ sơ và tư vấn của Hội đồng.
4. Thành viên Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng thù lao theo chế độ hiện hành.
Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng
1. Hội đồng của Bộ Y tế có ít nhất 5 thành viên, bảo đảm cơ cấu thành viên như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện Bộ Y tế;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng (trong trường hợp cần thiết);
c) Thành viên Hội đồng tư vấn việc cấp phép kinh doanh cho cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải có đại diện của Bộ Công an theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 52 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược (sau đây gọi tắt là Nghị định số 54/2017/NĐ-CP); Thành viên Hội đồng tư vấn việc cấp phép kinh doanh cho cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc phóng xạ phải có đại diện của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 52 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP;
d)Thư ký Hội đồng;
đ) Các thành viên khác trong trường hợp cần thiết.
2. Hội đồng của Sở Y tế có ít nhất 3 thành viên, bảo đảm cơ cấu thành viên như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện Sở Y tế;
b) Thành viên Hội đồng là các cá nhân đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan;
c) Thư ký Hội đồng.
Điều 8. Tiêu chí của thành viên Hội đồng
1. Thành viên Hội đồng tư vấn cấp phép kinh doanh cho cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản, bán buôn, bán lẻ đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; cơ sở sản xuất thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành y, dược, an ninh, cảnh sát.
b) Có thời gian công tác từ 02 (hai) năm trở lên trong lĩnh vực liên quan đến công tác quản lý, nghiên cứu, đào tạo, kiểm nghiệm, hướng dẫn, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; chất ma túy.
2. Thành viên Hội đồng tư vấn cấp phép kinh doanh cho cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản, bán buôn, bán lẻ thuốc phóng xạ phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành y, dược, hóa phóng xạ, hóa phân tích, hóa dược phóng xạ, vật lý hạt nhân.
b) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan đến công tác quản lý, nghiên cứu, đào tạo, kiểm nghiệm, hướng dẫn, sử dụng thuốc phóng xạ, chất phóng xạ, hạt nhân.
3. Trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể có thành viên có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật trở lên, có thời gian công tác hoặc có hiểu biết về quy định liên quan đến thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Chương III
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 9. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, độc lập khi xem xét, thẩm định và tư vấn.
2. Ý kiến kết luận của Hội đồng dựa trên đa số ý kiến của các thành viên Hội đồng (trên 50% số thành viên Hội đồng theo quyết định thành lập). Trường hợp ý kiến của thành viên Hội đồng đạt tỷ lệ cân bằng (50%/50%) thì kết luận theo ý kiến có Chủ tịch Hội đồng.
3. Trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau và không đủ ít nhất 50% số thành viên Hội đồng theo Quyết định thành lập thì ý kiến tư vấn cuối cùng do Chủ tịch Hội đồng quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
Điều 10. Phương thức hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc thông qua cuộc họp hoặc gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng bằng Phiếu ghi ý kiến tư vấn theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải gửi hồ sơ cho Thư ký Hội đồng. Thư ký Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng về hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và đề xuất tổ chức họp hoặc gửi phiếu ghi ý kiến thành viên Hội đồng trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Thư ký Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng phải cho ý kiến về hình thức làm việc của Hội đồng.
2. Hình thức họp Hội đồng:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Chủ tịch Hội đồng về việc tổ chức họp, Thư ký Hội đồng phải gửi Giấy mời kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (bản phô tô) đến thành viên Hội đồng;
b) Cuộc họp Hội đồng phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên có tên trong quyết định thành lập tham dự.
c) Ý kiến của từng thành viên và ý kiến tư vấn của Hội đồng thể hiện trong Biên bản họp Hội đồng.
d) Chủ tịch Hội đồng kết luận ý kiến tư vấn của Hội đồng trên Biên bản cuộc họp và ký văn bản về ý kiến tư vấn của Hội đồng gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp.
3. Hình thức gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng bằng Phiếu ghi ý kiến tư vấn:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Chủ tịch Hội đồng về việc tổ chức gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng bằng Phiếu ghi ý kiến tư vấn, Thư ký Hội đồng gửi các thành viên Hội đồng Phiếu ghi ý kiến tư vấn kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (bản phô tô)
b) Thành viên Hội đồng nghiên cứu, ghi ý kiến trên Phiếu ghi ý kiến tư vấn trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
c) Thư ký Hội đồng tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng vào Bản tổng hợp ý kiến tư vấn của các thành viên Hội đồng theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu ghi ý kiến của thành viên Hội đồng. Bản tổng hợp chỉ có giá trị khi được tổng hợp từ ý kiến của ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng theo quyết định thành lập.
d) Chủ tịch Hội đồng kết luận ý kiến tư vấn của Hội đồng trên Bản tổng hợp ý kiến tư vấn và ký văn bản về ý kiến tư vấn của Hội đồng gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu có liên quan.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt của Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng gửi cơ quan có thẩm quyền hồ sơ kèm theo văn bản về ý kiến tư vấn của Hội đồng.
Điều 11.Trách nhiệm của từng thành viên Hội đồng
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng:
a) Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng, kết luận ý kiến tư vấn của Hội đồng trong Biên bản họp hoặc Bản tổng hợp ý kiến tư vấn và ký văn bản về ý kiến tư vấn của Hội đồng gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, trong đó phải nêu rõ hồ sơ đạt yêu cầu hoặc chưa đạt yêu cầu và những nội dung chưa đạt phải sửa đổi, bổ sung;
b) Kiến nghị với cơ quan thành lập Hội đồng miễn nhiệm hoặc bổ sung thành viên Hội đồng;
c) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế (đối với Chủ tịch Hội đồng tư vấn của Bộ Y tế) và Giám đốc Sở Y tế (đối với Chủ tịch Hội đồng tư vấn của Sở Y tế) về hoạt động của Hội đồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến kết luận của mình;
d) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp không tham dự cuộc họp Hội đồng hoặc đi vắng không kết luận được trong Bản tổng hợp ý kiến tư vấn của các thành viên Hội đồng;
đ) Thực hiện trách nhiệm của thành viên Hội đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
2. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;
b) Thực hiện trách nhiệm của thành viên Hội đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng:
a) Tham dự cuộc họp Hội đồng khi có giấy mời họp của Chủ tịch hội đồng, xem xét thẩm định hồ sơ và phát biểu tại cuộc họp Hội đồng. Trong trường hợp vắng mặt, có thể gửi ý kiến bằng văn bản cho Thư ký Hội đồng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy mời họp;
b) Xem xét, thẩm định hồ sơ và cung cấp kịp thời, đúng thời hạn ý kiến đối với hồ sơ trong trường hợp Hội đồng không họp;
c) Thực hiện đúng nguyên tắc hoạt động của Hội đồng theo quy định tại Thông tư này;
d) Bảo đảm tính bảo mật đối với hồ sơ và các ý kiến tư vấn theo quy định của pháp luật;
đ) Chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thành lập Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng và trước pháp luật về ý kiến tư vấn của mình;
e) Có văn bản báo cáo Chủ tịch Hội đồng về việc không tham gia tư vấn đối với hồ sơ của cơ sở mà bản thân thành viên hoặc vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của thành viên làm việc hoặc góp vốn.
4. Trách nhiệm của Thư ký Hội đồng:
a) Đôn đốc, theo dõi và phối hợp với Bộ phận hỗ trợ hành chính cho Hội đồng trong việc chuẩn bị hồ sơ và tài liệu phục vụ công tác xin ý kiến tư vấn của Hội đồng;
b) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng những nội dung cần xin ý kiến trong trường hợp có ý kiến chưa thống nhất;
c) Chuẩn bị và báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bản tổng hợp ý kiến tư vấn của thành viên Hội đồng;
d) Trường hợp Hội đồng tổ chức họp, Thư ký Hội đồng tổng hợp ý kiến các thành viên, ghi Biên bản họp, trình Chủ tịch Hội đồng ký Biên bản họp khi cuộc họp kết thúc và văn bản thông báo ý kiến tư vấn của Hội đồng;
đ) Thực hiện các thủ tục thanh quyết toán kinh phí liên quan đến hoạt động của Hội đồng theo quy định của pháp luật.
e) Lưu trữ tài liệu liên quan đến cuộc họp của Hội đồng, Bản tổng hợp ý kiến tư vấn của các thành viên Hội đồng, Phiếu ghi ý kiến của thành viên Hội đồng và các tài liệu có liên quan.
g) Thực hiện trách nhiệm của thành viên Hội đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Điều 12. Bộ phận hỗ trợ hành chính cho Hội đồng
1. Người ra quyết định thành lập Hội đồng phân công một tổ chức, đơn vị phù hợp thuộc quyền quản lý là bộ phận hỗ trợ hành chính cho Hội đồng.
2. Bộ phận hỗ trợ có nhiệm vụ bố trí điều kiện và phương tiện làm việc, cung cấp đầy đủ tài liệu và thông tin liên quan đến công tác tư vấn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược để Hội đồng hoạt động.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2018.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Quản lý dược, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý Dược tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trên toàn quốc.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:

– Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội;

– Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử CP);
– Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);

– Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ – Bộ Y tế;
– Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
– Lưu: VT, PC, QLD (3b).

 KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trương Quốc Cường

 

Phụ lục số 01: Mẫu Phiếu ghi ý kiến tư vấn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

PHIẾU GHI Ý KIẾN TƯ VẤN

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược,

phạm vi ….

Họ và tên thành viên Hội đồng:

Trình độ chuyên môn:

Cơ quan/ đơn vị công tác:

 

  1. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỒ SƠ

–   Tên cơ sở đề nghị:

–   Địa chỉ trụ sở chính:

–   Địa điểm kinh doanh:

–   Tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược:

–   Phạm vi hoạt động đề nghị cấp giấy phép:

– Trước đó, cơ sở đã thực hiện hoạt động loại hình kinh doanh đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chưa:      Có                                       Chưa

  1. NỘI DUNG TƯ VẤN:
1. Tính pháp lý của hồ sơ: Đạt yêu cầu Chưa đạt yêu cầu(*)
– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược dược
– Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược
– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập doanh nghiệp
(*) Lý do, nội dung yêu cầu bổ sung hoặc nhận xét khác:……………………………………………
2. Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các

biện pháp bảo đảm an ninh, không

thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt:

 

Đạt yêu cầu

 

Chưa đạt yêu cầu(*)

– Cơ sở vật chất
– Nhân sự
– Quy trình giao nhận, vận chuyển
– Biểu mẫu báo cáo
– Quy trình hủy thuốc kiểm soát đặc biệt

tương ứng với loại thuốc kinh doanh

– Hệ thống sổ sách theo dõi

– Các tài liệu khác (nếu có)

(*) Lý do, nội dung yêu cầu bổ sung hoặc nhận xét khác:……………………………………………

 

III. Ý KIẾN TƯ VẤN CUỐI CÙNG:

Hồ sơ đạt yêu cầu, đề nghị cấp phép.

Hồ sơ chưa đạt yêu cầu, phải sửa đổi, bổ sung, lý do: …

 

….., ngày      tháng      năm

(Ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục số 02: Mẫu Bản tổng hợp ý kiến tư vấn của các thành viên Hội đồng tư vấn

TÊN CƠ QUAN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

BẢN TỔNG HỢP Ý KIẾN TƯ VẤN CỦA CÁC

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN

Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, phạm vi….

  1. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỒ SƠ:

–   Tên cơ sở đề nghị:

–   Địa điểm cơ sở:

–   Tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược:

–   Phạm vi hoạt động đề nghị cấp giấy phép:

  1. TỔNG HỢP Ý KIẾN TƯ VẤN CỦA CÁC THÀNH VIÊN:

Tổng số phiếu xin ý kiến thành viên:

Tổng số phiếu ghi ý kiến nhận được:

Số phiếu ghi ý kiến “hồ sơ đạt yêu cầu, đề nghị cấp phép”:

Số phiếu ghi ý kiến “hồ sơ chưa đạt yêu cầu, phải sửa đổi, bổ sung” (*):

(*): Ý kiến yêu cầu sửa đổi, bổ sung: ….

III. KẾT LUẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG:

Ý kiến kết luận: ……………………………………………………………….

Hồ sơ đạt yêu cầu, đề nghị cấp phép

 

Hồ sơ chưa đạt yêu cầu, phảisửa đổi, bổ sung (**)

 

(**): Những nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung: …

 

….., ngày    tháng     năm

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

….., ngày    tháng     năm

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Thông tư 10/2018/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt

DOWLOAD VĂN BẢN DƯỚI ĐÂY

10_2018_TT_BYT

COPY VUI LÒNG GHI NGUỒN VNRAS.COM

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here