SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ CƠ TIM Ở BN TRƯỚC VÀ SAU CẤY CRT VỚI CÁC THÔNG SỐ SIÊU ÂM TIM KHÁC
Tóm tắt
Mục tiêu: So sánh phương pháp siêu âm đánh dấu mô cơ tim ở BN trước và sau cấy CRT với các thông số siêu âm tim khác. Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu có theo dõi dọc, sử dụng cỡ mẫu thuận tiện trên 33 bệnh nhân suy tim nặng EF ≤ 35% có QRS ≥ 120 ms được cấy máy tái đồng bộ cơ tim (CRT) tại viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả: Độ tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu là: 60 tuổi, có 30,3% số bệnh nhân có đáp ứng sớm với CRT trong 3 tháng đầu (EF tăng ≥ 10%) Phức bộ QRS trước cấy của nhóm đáp ứng sớm trung bình là 133±6.3 ms, sau 3 tháng là 111.5 ± 4.7 ms, nhóm không có đáp ứng sớm với CRT có phức bộ QRS trước cấy và sau 3 tháng trung bình lần lượt là 134.3±4.1 ms và 112.0 ± 4.2 ms. Các bệnh nhân đáp ứng sớm với CRT có mức độ giảm Vs nhiều hơn (25,3% so với 13,15) so với nhóm không có đáp ứng sớm. Các chỉ số trên siêu âm đánh dấu mô: E/A; E/e’ giảm, e’; a’; s’ tăng trên tất cả các bệnh nhân được tiến hành cấy máy CRT. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của các chỉ số này khi so sánh giữa 2 nhóm có và không có đáp ứng sớm (p>0,05). Không có mối tương quan có ý nghĩa giữa các thông số trên siêu âm đánh dấu mô cơ tim với mức độ cải thiện chức năng tâm thu thất trái. Kết luận: Tỷ lệ đáp ứng sớm với máy tái đồng bộ cơ tim CRT trong 3 tháng đầu với EF tăng ≥ 10% là 30,3%. Các chỉ số trên siêu âm đánh dấu mô cơ tim bao gồm E/A; E/E’; e’;a’;s’ thay đổi có ý nghĩa thống kê trước và sau cấy máy CRT 3 tháng nhưng không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm bệnh nhân.
Từ khóa
Siêu âm đánh dấu mô cơ tim, suy tim, tái đồng bộ cơ tim
Tài liệu tham khảo
2. UK, Nawwar Al-Attar, et al. “2016 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure.” Eur. Heart J. 37 (2016): 2129-2200.
3. Tomassoni, G. E. R. Y. “How to define cardiac resynchronization therapy response.” J Innov Card Rhythm Manag 7 (2016): S1-7.
4. Nakai, Toshiko, et al. “What are the expectations for cardiac resynchronization therapy? A validation of two response definitions.” Journal of Clinical Medicine 10.3 (2021): 514.
5. Chung, Eugene S., et al. “Results of the Predictors of Response to CRT (PROSPECT) trial.” Circulation 117.20 (2008): 2608-2616.
6. Galli, E., et al. “Prognostic utility of the assessment of diastolic function in patients undergoing cardiac resynchronization therapy.” International Journal of Cardiology 331 (2021): 144-151.
7. Waggoner, Alan D., Lisa De Las Fuentes, and Victor G. Davila‐Roman. “Doppler echocardiographic methods for optimization of the atrioventricular delay during cardiac resynchronization therapy.” Echocardiography 25.9 (2008): 1047-1055.































