NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG DI CĂN NHẢY CÓC HẠCH TRUNG THẤT TRONG UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN I-IIIA ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN K

21
Đánh giá

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG DI CĂN NHẢY CÓC HẠCH TRUNG THẤT TRONG UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN I-IIIA ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN K

Nguyễn Đình Đạt1,, Nguyễn Khắc Kiểm2, Hoàng Mạnh Thắng1,2

1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện K

Tóm tắt

Mở đầu: Di căn nhảy cóc hạch trung thất (skip N2) là hiện tượng di căn hạch trung thất mà không qua chặng hạch N1, được cho là có tiên lượng tốt hơn so với di căn tuần tự. Tuy nhiên, dữ liệu trong nước còn hạn chế, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân được điều trị phẫu thuật nội soi. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 123 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTTBN) giai đoạn I-IIIA được phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi và nạo vét hạch hệ thống tại Bệnh viện K từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2022. Tình trạng di căn hạch được phân loại thành: không di căn, chỉ di căn hạch N1, di căn nhảy cóc (pN0N2) và di căn tuần tự (pN1N2). Các yếu tố lâm sàng, mô bệnh học, và chẩn đoán hình ảnh được so sánh giữa nhóm có và không có di căn nhảy cóc. Kết quả: Tỷ lệ di căn nhảy cóc là 7,3% trong tổng số bệnh nhân nghiên cứu và chiếm 42.8% nhóm di căn hạch N2. Di căn nhảy cóc có liên quan có ý nghĩa thống kê với khối u >3cm (p = 0,033). Các yếu tố như vị trí u ở thùy trên, thể mô học tuyến và xâm lấn màng phổi có xu hướng liên quan nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê. Phẫu thuật nội soi cho thấy khả năng phát hiện tốt các trường hợp di căn nhảy cóc khi thực hiện vét hạch hệ thống đầy đủ. Kết luận: Tình trạng di căn nhảy cóc hạch trung thất là tình trạng không hiếm gặp, thường có tiên lượng tốt hơn so với nhóm di căn tuần tự. Kích thước khối u lớn là yếu tố liên quan đến nguy cơ di căn nhảy cóc. Ngoài ra các yếu tố khác có liên quan đến tình trạng di căn nhảy cóc bao gồm: u thuỳ trên, giải phẫu bệnh ung thư biểu mô tuyến, xâm lấn lá tạng màng phổi mặc dù trong nghiên cứu này chưa cho thấy đủ bằng chứng có ý nghĩa thống kê.

Tài liệu tham khảo

Sung H, Ferlay J, Siegel RL, et al. Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries. CA Cancer J Clin. 2021;71(3):209-249. doi:10.3322/caac.21660
2. Goldstraw P, Chansky K, Crowley J, et al. The IASLC Lung Cancer Staging Project: Proposals for Revision of the TNM Stage Groupings in the Forthcoming (Eighth) Edition of the TNM Classification for Lung Cancer. J Thorac Oncol. 2016;11(1): 39-51. doi:10.1016/j.jtho. 2015.09.009
3. Long-term outcomes of surgery in resectable single-station N2 non-small cell lung cancer patients. Accessed July 13, 2025. https://tgkdc.dergisi.org/abstract.php?lang=en&id=3860
4. Wang X, Guo H, Hu Q, Ying Y, Chen B. The Impact of Skip vs. Non-Skip N2 Lymph Node Metastasis on the Prognosis of Non-Small-Cell Lung Cancer: A Systematic Review and Meta-Analysis. Front Surg. 2021;8:749156. doi:10. 3389/fsurg.2021.749156
5. Riquet M, Hidden G, Debesse B. Direct lymphatic drainage of lung segments to the mediastinal nodes. An anatomic study on 260 adults. J Thorac Cardiovasc Surg. 1989;97(4): 623-632.
6. Schlachtenberger G, Schallenberg S, Doerr F, et al. Non-Small Cell Lung Cancer Patients with Skip-N2 Metastases Have Similar Survival to N1 Patients—A Multicenter Analysis. J Pers Med. 2025;15(3):113. doi:10.3390/jpm15030113
7. Lê HS, Trần TK, Mai VV. Mối liên quan giữa di căn hạch và đặc điểm khối u ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ được phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi, nạo vét hạch. jmpm. 2023;48(2):50-58. doi:10.56535/jmpm.v48i2.226
8. Wang S, Xie S, Han Y, Gao M, Su X, Liu Q. Role of skip N2 lymph node metastasis for patients with the stage III-N2 lung adenocarcinoma: a propensity score matching analysis. BMC Pulmonary Medicine. 2023;23(1): 147. doi:10.1186/s12890-023-02437-0

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!