HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY VI SINH VẬT BỀ MẶT BÀN TAY TRONG GIÁM SÁT TUÂN THỦ VỆ SINH TAY NGOẠI KHOA

4
Đánh giá

HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY VI SINH VẬT BỀ MẶT BÀN TAY TRONG GIÁM SÁT TUÂN THỦ VỆ SINH TAY NGOẠI KHOA

Nguyễn Minh Trí1,, Nguyễn Thị Kim Huệ1, Trần Thị Hiền1, Trần Hữu Trường1

1 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hoàn Mỹ Thủ Đức

Tóm tắt

Mở đầu: Vệ sinh tay ngoại khoa (VSTNK) là một biện pháp thiết yếu trong kiểm soát nhiễm khuẩn phẫu thuật. Tuy nhiên, việc duy trì tuân thủ ổn định thường gặp khó khăn nếu thiếu hình thức giám sát hiệu quả. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp cấy vi sinh vật bề mặt bàn tay như một công cụ giám sát tuân thủ VSTNK và ảnh hưởng của nó đến tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM). Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang. Mẫu được lấy từ bề mặt tay của ê-kíp phẫu thuật sau khi thực hiện VSTNK và được nuôi cấy phát hiện vi sinh vật. Song song, giám sát hành vi qua camera và theo dõi tỷ lệ NKVM được thực hiện trước và sau can thiệp. Mức ý nghĩa thống kê được xác định là p < 0,05. Kết quả: Tỷ lệ mẫu cấy dương tính sau VSTNK là 4,3%. Sau can thiệp, tỷ lệ tuân thủ VSTNK tăng từ khoảng 60% lên xấp xỉ 90%, trong khi tỷ lệ NKVM giảm từ 0,25% (trước can thiệp) xuống 0% (sau can thiệp), với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,031). Kết luận: Phương pháp cấy vi sinh vật bề mặt bàn tay là một công cụ giám sát hiệu quả, góp phần nâng cao nhận thức, cải thiện hành vi tuân thủ VSTNK và làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế. Hướng dẫn vệ sinh tay trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/08/2017. Hà Nội: Bộ Y tế; 2017.
2. Bộ Y tế. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành vi sinh y học. Quyết định số 26/QĐ-BYT ngày 03/01/2013. Hà Nội: Bộ Y tế; 2013.
3. Huỳnh MT; Phạm TL; Trần NGH; Nguyễn T MK; Lê TT; Huỳnh HH; Trịnh TT; Nguyễn VH Y; Trương TLH. Đánh giá kiến thức, thực hành vệ sinh tay ngoại khoa của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;526(Chuyên đề tháng 5):35-41.
4. Nguyễn MT; Nguyễn TKH; Phan HN; Nguyễn T. Khảo sát thực hành phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ và kết quả giải pháp can thiệp tại Bệnh viện Hoàn Mỹ Thủ Đức 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;517(Chuyên đề tháng 8):38-44.
5. Nguyễn VK; Trần ND; cộng sự. Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay và hiệu quả can thiệp tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương. Tạp chí Y học Dự phòng. 2018;28(4):15-21.
6. Võ TD; Đoàn XQ; Bùi TY; Ngô TM; Hoàng THL. Tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của phẫu thuật viên tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2022. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2022;65(Chuyên đề 10). doi:10.52163/yhc.v65iCD10.1620
7. Erasmus V; Daha TJ; Brug H; Richardus JH; Behrendt MD; Vos MC; van Beeck EF. Systematic review of studies on compliance with hand hygiene guidelines in hospital care. Infect Control Hosp Epidemiol. 2010;31(3):283-294. doi:10.1086/650451
8. Pittet D; Simon A; Hugonnet S; Pessoa-Silva CL; Sauvan V; Perneger TV. Hand hygiene among physicians: Performance, beliefs, and perceptions. Ann Intern Med. 2004;141(1):1-8. doi:10.7326/0003-4819-141-1-200407060-00006
9. World Health Organization. WHO Guidelines on Hand Hygiene in Health Care: First Global Patient Safety Challenge – Clean Care is Safer Care. World Health Organization; 2009.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!