Thông tư hợp nhất 01/TTHN-BYT danh mục thuốc được quỹ bảo hiểm thanh toán

1107
Thông tư hợp nhất 01/TTHN-BYT danh mục thuốc được quỹ bảo hiểm thanh toán
5 (100%) 2 votes

Thông tư hợp nhất 01/TTHN-BYT danh mục thuốc được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán

BỘ Y TẾ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 01/TTHN-BYT Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2014

THÔNG TƯ

BAN HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DANH MỤC THUỐC CHỦ YẾU SỬ DỤNG TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐƯỢC QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN

Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2012.

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;

Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008; Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;

Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán (sau đây gọi là danh mục thuốc) như sau:(1)

Điều 1. Ban hành danh mục thuốc

Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán” bao gồm:

1(2) Danh mục thuốc tân dược.

(1) Thông tư số 10/2012/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán có căn cứ ban hành như sau:

”Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;

Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008; Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;

Bộ Y tế hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 như sau:”

(2) Danh mục thuốc tân dược tại Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 10/2012/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2012.

2. Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu.
Điều 2. Cấu trúc danh mục
1. Danh mục thuốc tân dược:
a) Danh mục thuốc bao gồm 900 thuốc hay hoạt chất, được sắp xếp theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học); được ghi theo tên chung quốc tế và theo quy định của Dược thư Quốc gia Việt Nam. Đối với hoạt chất có nhiều mã ATC hoặc có nhiều chỉ định khác nhau sẽ được sắp xếp vào một nhóm phù hợp nhất để hạn chế sự trùng lặp.
b) Danh mục thuốc có 8 cột như sau:
– Cột 1 ghi số thứ tự: đánh số theo tên thuốc hay hoạt chất;
– Cột 2 ghi số thứ tự của thuốc, hoạt chất có trong danh mục;
– Cột 3 ghi tên thuốc, tên hoạt chất;
– Cột 4 ghi đường dùng, dạng dùng;
– Cột 5 quy định sử dụng cho bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I;
– Cột 6 quy định sử dụng cho bệnh viện hạng II;
– Cột 7 quy định sử dụng cho bệnh viện hạng III và hạng IV;
– Cột 8 quy định sử dụng cho phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác.
2. Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu bao gồm 57 hoạt chất, được ghi theo tên chung quốc tế, được xếp thứ tự theo vần chữ cái A, B, C… và có 5 cột như sau:
– Cột 1 ghi số thứ tự;
– Cột 2 ghi tên thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu;
– Cột 3 ghi đường dùng;
– Cột 4 ghi dạng dùng;
– Cột 5 ghi đơn vị.
Điều 3. Hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc
1. Thuốc tân dược
a) Sử dụng theo quy định phân hạng bệnh viện, thuốc chuyên khoa được sử dụng theo phân cấp quản lý và thực hành kỹ thuật y tế;
b) Các thuốc có ký hiệu (*) là thuốc dự trữ, hạn chế sử dụng, chỉ sử dụng khi các thuốc khác trong nhóm điều trị không có hiệu quả và phải được hội chẩn (trừ trường hợp cấp cứu);
c) Thuốc được xếp nhóm này dùng điều trị bệnh thuộc nhóm khác được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán nếu có chỉ định như đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp;
d) Các thuốc xếp trong nhóm điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch:
– Đối với các thuốc chỉ có chỉ định điều trị ung thư, kể cả các thuốc ngoài danh mục quy định của Bộ Y tế: chỉ được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chức năng điều trị ung thư và phải do bác sỹ được đào tạo, tập huấn về chuyên ngành ung bướu chỉ định;
– Đối với các thuốc có chỉ định điều trị các bệnh khác không phải ung thư được sử dụng tại các bệnh viện hay các khoa lâm sàng khác ngoài khoa Ung bướu theo phác đồ điều trị của bệnh viện nhưng phải có hội chẩn với bác sỹ chuyên khoa ung bướu để bảo đảm an toàn và hiệu quả điều trị.

đ) Các thuốc điều trị đặc hiệu bệnh phong, tâm thần, động kinh có trong Danh mục thuốc ban hành theo Thông tư này nhưng được các chương trình, dự án cấp thì sử dụng theo hướng dẫn của các chương trình, dự án.
2. Thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu thuộc Danh mục phải kiểm soát đặc biệt vì vậy việc cung ứng, sử dụng và quản lý thực hiện theo đúng quy định, quy chế về Dược và phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ.
Điều 4. Xây dựng Danh mục thuốc dùng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này; căn cứ phân tuyến kỹ thuật, mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, Giám đốc bệnh viện chỉ đạo Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng Danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị và có kế hoạch tổ chức cung ứng thuốc, đáp ứng nhu cầu điều trị theo các quy định của pháp luật về đấu thầu cung ứng thuốc. Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo việc xây dựng và quy định danh mục thuốc sử dụng đối với Trạm y tế xã.
2. Việc lựa chọn thuốc thành phẩm theo nguyên tắc sau: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP).
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bảo đảm cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, không để người bệnh tự mua, kể cả thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục nhưng được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định.
Điều 5. Thanh toán chi phí thuốc đối với người bệnh
1. Đối với danh mục thuốc tân dược:
a) Tên thuốc ghi trong danh mục dưới một dạng hóa học được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán cho các dạng hóa học khác của dược chất nếu có cùng tác dụng điều trị;
b) Thuốc được thanh toán nếu đáp ứng đường dùng, dạng dùng ghi trong danh mục. Các thuốc có đường dùng như ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán như với thuốc có đường dùng “uống”; các thuốc có đường dùng như bôi, xoa ngoài, dán được thanh toán như đối với thuốc có đường “dùng ngoài”; các thuốc có đường dùng như tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch, tiêm vào ổ khớp, tiêm vào các khoang của cơ thể được thanh toán như đối với thuốc có đường dùng “tiêm”;
c) Thuốc có phối hợp nhiều hoạt chất mà sự phối hợp này chưa được quy định trong Danh mục thì được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán nếu các hoạt chất đều có trong Danh mục dưới dạng đơn chất và phù hợp về đường dùng, phân hạng bệnh viện được sử dụng (không áp dụng đối với nhóm thuốc là hỗn hợp của nhiều vitamin);
d) Trường hợp các bệnh viện thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật của bệnh viện hạng cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được sử dụng các thuốc theo quy định đối với các bệnh viện của hạng đó.
2. Các thuốc chuyên khoa do bệnh viện pha chế phải bảo đảm chất lượng theo quy định. Giá thuốc được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán trên cơ sở giá thành sản phẩm do Giám đốc bệnh viện quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập, căn cứ vào danh mục các dịch vụ kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng danh mục thuốc và thống nhất với cơ quan Bảo hiểm xã hội để thanh toán chi phí tiền thuốc cho người bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.
4. Chi phí tiền thuốc đã bao gồm trong giá thành dịch vụ kỹ thuật (ví dụ các thuốc gây tê, gây mê, dịch truyền sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật hay thuốc cản quang dùng trong chẩn đoán hình ảnh) không được thanh toán thêm. Các thuốc trong nhóm XV – Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn được thanh toán trong giá dịch vụ kỹ thuật và giá ngày giường, không được tách ra để thanh toán riêng.
5. Trường hợp theo chỉ định chuyên môn, người bệnh chỉ sử dụng một phần lượng thuốc trong đơn vị đóng gói nhỏ nhất (ví dụ thuốc dùng cho chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu) và lượng thuốc còn lại không thể sử dụng (ví dụ như không có người bệnh, không đủ liều thuốc, quá thời hạn bảo quản của thuốc), được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
6. Quỹ Bảo hiểm y tế chỉ thanh toán đối với một số thuốc với chỉ định điều trị cụ thể sau:
a) Interferon và peginterferon điều trị viêm gan C theo đúng phác đồ;
b) Rituximab điều trị U lympho không Hodgkin tế bào B, có CD20 dương tính.
c) Sorafenib điều trị ung thư thận, ung thư gan tiến triển;
d) Cerebrolysin, citicolin điều trị tai biến mạch máu não đợt cấp tính, chấn thương sọ não;
đ) Nimodipin điều trị xuất huyết màng não do phình mạch não hoặc do chấn thương.
Điều 6. Trình tự, thủ tục đề nghị bổ sung, sửa đổi, hiệu chỉnh danh mục thuốc
1. Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu điều trị, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất bổ sung, sửa đổi hay hiệu chỉnh Danh mục thuốc cho phù hợp với tình hình thực tế theo mục tiêu, nguyên tắc sau:
a) Mục tiêu:
– Bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả;
– Đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh;
– Bảo đảm quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế;
– Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ Bảo hiểm y tế.
b) Nguyên tắc:
– Thuốc đề nghị bổ sung vào Danh mục thuốc trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức y tế thế giới;
– Có hiệu quả trong điều trị;
– Không đề xuất đưa vào Danh mục các thuốc nằm trong diện khuyến cáo không nên sử dụng của Tổ chức y tế thế giới, của Bộ Y tế hoặc thuốc lạc hậu và có nhiều tác dụng phụ;
– Thuốc bổ sung, sửa đổi hay hiệu chỉnh phải do Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện đề nghị.
2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có công văn đề nghị (theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) hoặc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, y tế các ngành để được xem xét hoặc đề nghị xem xét sửa đổi, bổ sung hay hiệu chỉnh.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Danh mục thuốc được ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa chọn, bảo đảm nhu cầu điều trị và thanh toán tiền thuốc cho người bệnh.
2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thanh toán tiền thuốc cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Thông tư này.
Điều 7a. Điều khoản chuyển tiếp(3)
Đối với các thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 và Thông tư số 02/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 01 năm 2010, quỹ Bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và đã ký hợp đồng với nhà thầu trước ngày 25 tháng 8 năm 2011.
Điều 8. Hiệu lực thi hành(4)

(3) Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 10/2012/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2012.
(4) Điều 2 Thông tư số 10/2012/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2012 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2012.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.”

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/8/2011. Bãi bỏ Danh mục thuốc tân dược, Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu và hướng dẫn sử dụng

Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Bãi bỏ Thông tư số 02/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc bổ sung sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Xuyên

  1. DANH MỤC THUỐC TÂN DƯỢC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

</
TT hoạt chất TT thuốc Tên thuốc hay hoạt chất Đường dùng, dạng dùng Tuyến sử dụng
1 2 3 4 5 6 7 8
I. THUỐC GÂY TÊ, MÊ
1 1 Atropin sulfat Tiêm + + + +
2 2 Bupivacain (hydroclorid) Tiêm + + +
3 3 Dexmedetomidin Tiêm + +
4 4 Diazepam Tiêm + + +
5 5 Etomidat Tiêm + + +
6 6 Fentanyl Tiêm + + +
7 7 Flunitrazepam Uống; Tiêm + +
8 8 Halothan Đường hô hấp + + +
9 9 Isofluran Đường hô hấp + + +
10 10 Ketamin Tiêm + + +
11 11 Levobupivacain Tiêm + +
12 12 Lidocain (hydroclorid) Tiêm + + + +
Khí dung + + +
Dùng ngoài + + + +5
13 Lidocain + epinephrin (adrenalin) Tiêm + + + +
14 Lidocain + prilocain Dùng ngoài + + + +
13 15 Midazolam Tiêm + + +
14 16 Morphin (hydroclorid) Tiêm + + +
15 17 Oxy dược dụng Đường hô hấp; bình khí lỏng hoặc nén + + + +
16 18 Pethidin Tiêm + + +
17 19 Procain hydroclorid Tiêm + + + +
18 20 Promethazin (hydroclorid) Tiêm + + +
19 21 Proparacain Tiêm + +
20 22 Propofol Tiêm + + +
21 23 Sevoíluran Đường hô hấp; khí dung + + +
22 24 Sufentanil Tiêm + + +
23 25 Thiopental (muối natri) Tiêm + + +
    II. THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT, CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID, THUỐC ĐIỀU TRI GÚT VÀ CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP
    2.1. Thuốc giảm đau; thuốc hạ sốt; chống viêm không steroid
24 26 Aceclofenac Uống + + +
25 27 Acemetacin Uống + + +
26 32 Aescinat natri Tiêm + +
27 28 Celecoxib Uống + + +
28 29 Dexibuprofen Uống + + +
29 30 Diclofenac Tiêm + + +
Uống + + + +
Thuốc nhỏ mắt + + +
Dùng ngoài; Đặt hậu môn + + + +
30 31 DL-Lysin-Acetylsalicylat (Acetylsalicylic acid) Tiêm + + + +
Truyền tình mạch + +
Uống + + + +
31 33 Etodolac Uống + + +
32 34 Etoricoxib Uống + +
35 Fentanyl Miếng dán +
33 36 Floctafenin Uống + + + +
34 37 Flurbiprofen natri Uống; Thuốc đạn + + +
35 38 Ibuprofen Uống + + + +
36 39 Ketoprofen Tiêm + + +
Uống + + + +
Miếng dán + + +
Dùng ngoài + + + +
37 40 Ketorolac Tiêm + + +
Uống; Thuốc nhỏ mắt + + +
38 41 Loxoprofen Uống + + + +
39 42 Meloxicam Tiêm + + +
Uống; Dùng ngoài + + + +
40 43 Methyl salicylat + dl-camphor + thymol + l-menthol + glycol salicylat + tocopherol acetat Miếng dán + + + +
Dùng ngoài + + + +
44 Morphin Tiêm + + +
45 Morphin dùng cho cấp cứu Tiêm + + + +
46 Morphin sulfat Uống + + +
41 47 Nabumeton Uống + + +
42 48 Naproxen Uống; Thuốc đặt + + +
43 49 Nefopam (hydroclorid) Tiêm; uống + + +
44 50 Paracetamol (acetaminophen) Tiêm + + +
Uống; Thuốc đặt + + + +
51 Paracetamol + clorphenamin Uống + + + +
52 Paracetamol + codein phosphat Uống + + + +
53 Paracetamol + ibuprofen Uống + + + +
54 Paracetamol + pseudoephedrin Uống + +
55 Paracetamol + pseudoephedrin + Chlorpheniramin Uống + +
56 Pethidin (hydroclorid) Tiêm + + +
45 57 Piroxicam Tiêm + + +
Uống + + + +
46 58 Tenoxicam Tiêm + + +
Uống + + + +
47 59 Tiaprofenic acid Uống; Thuốc đạn + + +
48 60 Tramadol Tiêm; uống + + +
    2.2. Thuốc điều trị gút          
49 61 Allopurinol Uống + + + +
50 62 Benzbromaron Uống + +
51 63 Colchicin Uống + + + +
52 64 Probenecid Uống + + + +
    2.3. Thuốc chống thoái hóa khớp
53 65 Diacerein Uống + + +
54 66 Etanercept Tiêm + +
55 67 Glucosamin Uống + + +
56 68 Leflunomid Uống + +
    2.4. Thuốc khác          
57 69 Alendronat Uống + + +
70 Alendronat natri + cholecalciferol (Vitamin D3) Uống + +
58 71 Alpha chymotrypsin Tiêm + + +
Uống + + + +
59 72 Calcitonin Tiêm + + +
Dạng xịt; bình định liều + + +
60 73 Cytidin-5-monophosphat disodium + uridin Tiêm + + +
Uống + + +
61 74 Methocarbamol Tiêm; uống + + +
62 75 Piascledin Uống + + +
63 76 Risedronat Uống + +
64 77 Serratiopeptidase Uống + + + +
65 78 Zoledronic acid Tiêm + +
    III. THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN
66 79 Acrivastatin Uống + + +
67 80 Alimemazin Uống + + + +
68 81 Antazolin Tiêm; uống + + +
69 82 Cetirizin Uống + + + +
70 83 Cinnarizin Uống + + + +
71 84 Clorphenamin (hydrogen maleat) Uống + + + +
72 85 Desloratadin Uống + + +
73 86 Dexclorpheniramin Uống + + + +
Tiêm + + +
74 87 Dimedron Tiêm + + +(6)
75 88 Dimethinden Uống + +
76 89 Diphenhydramin Tiêm + + +
Uống + + + +
77 90 Ebastin Uống + + +
78 91 Epinephrin (adrenalin) Tiêm + + + +
79 92 Fexofenadin Uống + + +
80 93 Hydroxyzin Uống + + +(7)
81 94 Ketotifen Uống + +
Thuốc nhỏ mắt + +
82 95 Levocetirizin Uống + + +
83 96 Loratadin Uống + + + +
97 Loratadin + pseudoephedrin Uống + +
84 98 Mazipredon Tiêm + + +
85 99 Mequitazin Uống + +
100 Promethazin (hydroclorid) Uống; Dùng ngoài + + + +
IV. THUỐC GIẢI ĐỘC VÀ CÁC THUỐC DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGỘ ĐỘC
86 101 Acetylcystein Tiêm + + + +
102 Atropin (sulfat) Tiêm + + + +
87 103 Bretylium tosilat Tiêm + + +
88 104 Calci gluconat Tiêm + + +
Uống + + + +
89 105 Choline alfoscerat* Tiêm + +
106 Choline alfoscerat Uống + + +
90 107 Dantrolen Uống + + +
91 108 Deferoxamin Tiêm truyền + + +
Uống + +
92 109 Dimercaprol Tiêm + + +
93 110 DL-methionin Uống + + + +
94 111 Đồng sulfat Uống + + + +
95 112 Edetat natri calci (EDTACa-Na) Tiêm + + +
Uống + + +
96 113 Ephedrin (hydroclorid) Tiêm + + +
97 114 Esmolol Tiêm + + +
98 115 Flumazenil Tiêm + + +
99 116 Fomepizol Tiêm + +
100 117 Glucagon Tiêm + + +
101 118 Glutathion Tiêm + + + +
102 119 Hydroxocobalamin Tiêm + + + +
103 120 Leucovorin (folinic acid) Tiêm + +
104 121 Nalorphin Tiêm + + +
105 122 Naloxon (hydroclorid) Tiêm + + +
106 123 Naltrexon Uống + + +
107 124 Natri hydrocarbonat (natri bicarbonat) Tiêm + + + +
Uống + + + +
108 125 Natri sulfat Uống + + + +
109 126 Natri thiosulfat Tiêm; uống + + + +
110 127 Nor epinephrin (Nor adrenalin) Tiêm + + + +
111 128 Penicilamin Tiêm; uống + + +
112 129 Phenylephrin Tiêm + +
113 130 Polystyren Uống + + +
Thụt hậu môn + +
114 131 Pralidoxim iodid Tiêm; uống + + +
115 132 Protamin sulfat Tiêm + + +
116 133 N-methylglucamin succinat + natri clorid + kali clorid + magnesi clorid Tiêm truyền + +
117 134 Sorbitol Dung dịch rửa dạ dày + + +
118 135 Than hoạt Uống + + + +
119 136 Xanh methylen Tiêm + + + +
    V. THUỐC CHỐNG CO GIẬT, CHỐNG ĐỘNG KINH
120 137 Carbamazepin Uống + + +
121 138 Gabapentin Uống + + +
122 139 Levetiracetam Uống + + +
123 140 Oxcarbazepin Uống + +
124 141 Phenobarbital Tiêm; uống + + + +
125 142 Phenytoin Tiêm + + +
Uống + + + +
126 143 Pregabalin Uống + +
127 144 Valproat magnesi Uống + + +
145 Valproat natri Uống + + +
146 Valproat natri + valproic acid Uống + + +
128 147 Valproic acid Uống + +
129 148 Valpromid Uống + + +
VI. THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN
6.1. Thuốc trị giun, sán
130 149 Albendazol Uống + + + +
131 150 Diethylcarbamazin (dihydrogen citrat) Uống + + +
132 151 Ivermectin Uống + + +
133 152 Mebendazol Uống + + + +
134 153 Metrifonat Uống + + +
135 154 Niclosamid Uống + + + +
136 155 Praziquantel Uống + + + +
137 156 Pyrantel Uống + + + +
138 157 Triclabendazol Uống + + + +
6.2. Chống nhiễm khuẩn
6.2.1. Thuốc nhóm beta-lactam
139 158 Amoxicilin Uống + + + +
159 Amoxicilin + acid clavulanic Tiêm + + +
Uống + + + +
160 Amoxicilin + sulbactam Uống, tiêm + +
140 161 Ampicilin (muối natri) Tiêm + + + +
162 Ampicilin + sulbactam Tiêm + + +
Uống + + + +
141 163 Benzathin benzylpenicilin Tiêm + + + +
142 164 Benzylpenicilin Tiêm + + + +
143 165 Cefaclor Uống + + + +
144 166 Cefadroxil Uống + + + +
145 167 Cefalexin Uống + + + +
146 168 Cefalothin Tiêm + + +
147 169 Cefamandol Tiêm + + +
148 170 Cefapirin Tiêm + + +
149 171 Cefazolin Tiêm + + +
150 172 Cefdinir Uống + + + +
151 173 Cefepim* Tiêm + +
152 174 Cefetamet pivoxil Uống + + +
153 175 Cefixim Uống + + + +
154 176 Cefmetazol Tiêm + + +
155 177 Cefoperazon* Tiêm + +
178 Cefoperazon + sulbactam* Tiêm + +
156 179 Cefotaxim Tiêm + + +
180 Cefotaxim + sulbactam Tiêm + +
157 181 Cefotiam* Tiêm + +
158 182 Cefoxitin Tiêm + + +
159 183 Cefpirom Tiêm + + +
160 184 Cefpodoxim Uống + + +
161 185 Cefradin Tiêm + + +
Uống + + + +
162 186 Ceftazidim Tiêm + + +
163 187 Ceftezol Tiêm + + +
164 188 Ceftibuten Tiêm; uống + + +
165 189 Ceftizoxim Tiêm + + +
166 190 Ceftriaxon* Tiêm + +
191 Ceftriaxon + sulbactam Tiêm + +
192 Ceftriaxon + tazobactam Tiêm + +
167 193 Cefuroxim Tiêm + + +
Uống + + + +
168 194 Cloxacilin Tiêm; Uống + + + +
169 195 Ertapenem* Tiêm + +
170 196 Imipenem + cilastatin* Tiêm + +
171 197 Meropenem* Tiêm + +
172 198 Oxacilin Tiêm; uống + + + +
173 199 Piperacilin Tiêm + + +
200 Piperacilin + tazobactam* Tiêm + +
174 201 Phenoxy methylpenicilin Uống + + + +
175 202 Procain benzylpenicilin Tiêm + + + +
176 203 Sultamicilin Uống + +
177 204 Ticarcilin + kali clavulanat Tiêm + + +
    6.2.2. Thuốc nhóm aminoglycosid
178 205 Amikacin* Tiêm + +
179 206 Gentamicin Tiêm; Thuốc tra mắt + + + +
Dùng ngoài + + + +
180 207 Neomycin (sulfat) Uống + + + +
Thuốc mắt + + + +
208 Neomycin + bacitracin Dùng ngoài + + +
209 Neomycin + betamethason Dùng ngoài + +
210 Neomycin + polymyxin B Thuốc mắt + + + +
211 Neomycin + polymyxin B + dexamethason Thuốc mắt + + + +
Thuốc nhỏ tai + + + +
212 Neomycin + triamcinolon Dùng ngoài + +
181 213 Netilmicin sulfat* Tiêm + +
182 214 Tobramycin Tiêm + + +
Thuốc nhỏ mắt + + + +
215 Tobramycin + dexamethason Thuốc nhỏ mắt + + + +
    6.2.3. Thuốc nhóm phenicol          
183 216 Cloramphenicol Tiêm + + +
Uống; Thuốc nhỏ mắt + + + +
217 Cloramphenicol + dexamethason Thuốc nhỏ tai; nhỏ mắt + + + +
Dùng ngoài + + + +
218 Cloramphenicol + sulfacetamid Tiêm + + +
184 219 Thiamphenicol Thuốc nhỏ mắt + + + +
    6.2.4. Thuốc nhóm nitroimidazol
185 220 Metronidazol Tiêm truyền + + +
Uống; Dùng ngoài + + + +
Đặt âm đạo + + + +
221 Mefronidazol + neomycin + nystatin Đặt âm đạo + + + +
222 Metronidazol + clindamycin Dùng ngoài + + +
186 223 Secnidazol Uống + + + +
187 224 Tinidazol Tiêm truyền + + +
Uống + + + +
    6.2.5. Thuốc nhóm lincosamid
188 225 Clindamycin Tiêm + + +
Uống + + + +
    6.2.6. Thuốc nhóm macrolid          
189 226 Azithromycin* Tiêm + +
227 Azithromycin Uống + + +
190 228 Clarithromycin Uống + + +
191 229 Erythromycin Uống; Dùng ngoài + + + +
230 Erythromycin + sulfamethoxazol + trimethoprim Uống + +
192 231 Pristinamycin Uống + + +
193 232 Roxithromycin Uống + + +
194 233 Spiramycin Uống + + + +
234 Spiramycin + metronidazol Uống + + + +
195 235 Telithromycin Uống + + +
    6.2.7. Thuốc nhóm quinolon          
196 236 Ciprofloxacin Tiêm + + +
Uống; Thuốc nhỏ mắt, tai + + + +
197 237 Levofloxacin* Tiêm truyền + +
238 Levofloxacin Uống + + +
Thuốc nhỏ mắt + +
198 239 Lomefloxacin* Thuốc nhỏ mắt + + +
199 240 Moxifloxacin* Tiêm + +
241 Moxifloxacin Uống; Thuốc nhỏ mắt + + +
200 242 Nalidixic acid Uống + + + +
201 243 Norfloxacin Uống + + +
Thuốc nhỏ mắt + + + +
202 244 Ofloxacin Tiêm; uống + + +
Thuốc nhỏ mắt; Thuốc nhỏ tai + + + +
203 245 Pefloxacin Tiêm; uống + + +
    6.2.8. Thuốc nhóm sulfamid          
204 246 Sulfacetamid + methyl thioninium Thuốc nhỏ mắt + + +
205 247 Sulfadiazin bạc Dùng ngoài + + + +
248 Sulfadiazin + trimethoprim Uống + + + +
206 249 Sulfadimidin (muối natri) Uống + + + +
207 250 Sulfadoxin + pyrimethamin Uống + + +
208 251 Sulfaguanidin Uống + + + +
209 252 Sulfamethoxazol + trimethoprim Uống + + + +
253 Sulfamethoxazol + trimetoprim + than hoạt Uống + +
210 254 Sulfasalazin Uống + + +
    6.2.9. Thuốc nhóm tetracyclin
211 255 Doxycyclin Uống + + + +
212 256 Minocyclin Tiêm; uống + +
213 257 Tetracyclin (hydroclorid) Uống; Mỡ tra mắt + + + +
    6.2.10. Thuốc khác          
214 258 Argyrol Thuốc nhỏ mắt + + + +
215 259 Colistin Tiêm + +
216 260 Daptomycin Tiêm + +
217 261 Fosfomycin (natri) Tiêm + +
218 262 Fusafungin Phun + + +
219 263 Linezolid Uống + +
220 264 Nitrofurantoin Uống + + + +
221 265 Nitroxolin Uống + + + +
222 266 Rifampicin Uống + + +
Thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai + + +
Dùng ngoài + + + +
223 267 Teicoplanin* Tiêm + +
224 268 Vancomycin* Tiêm + +
    6.3. Thuốc chống virut          
225 269 Abacavir (ABC) Uống + + +
226 270 Aciclovir Truyền tĩnh mạch + +
Tiêm + + +
Uống; Thuốc tra mắt + + + +
Dùng ngoài + + + +
227 271 Adefovir dipivoxil Uống + +
228 272 Didanosin (ddl) Uống + + +
229 273 Efavirenz (EFV hoặc EFZ) Uống + + +
230 274 Entecavir Uống + +
231 275 Ganciclovir* Tiêm + +
Uống + +
232 276 Idoxuridin Thuốc nhỏ mắt + + +
233 277 Indinavir (NFV) Uống + + +
234 278 Interferon (alpha)* Tiêm + +
235 279 Lamivudin Uống + + +
236 280 Lopinavir + ritonavir (LPV/r) Uống + + +
237 281 Nevirapin (NVP) Uống + + +
238 282 Oseltamivir Uống + + +
239 283 Peginterferon* Tiêm + +
240 284 Ribavirin Uống + +
241 285 Ritonavir Uống + + +
242 286 Saquinavir (SQV) Uống + + +
243 287 Stavudin (d4T) Uống + + +
244 288 Tenofovir (TDF) Uống + + +
245 289 Trifluridin Thuốc nhỏ mắt + + +
246 290 Zidovudin (ZDV hoặc AZT) Uống + + +
    6.4. Thuốc chống nấm          
247 291 Amphotericin B* Tiêm + +
Uống + +
248 292 Butoconazol nitrat Kem bôi âm đạo + +
249 293 Ciclopiroxolamin Dùng ngoài + + +
250 294 Clorquinaldol + promestrien Đặt âm đạo + + + +
251 295 Clotrimazol Đặt âm đạo + + + +
252 296 Dequalinium clorid Thuốc đặt + +
253 297 Econazol Dùng ngoài; Đặt âm đạo + + + +
254 298 Fluconazol Truyền tĩnh mạch + + +
Uống + + + +
Thuốc nhỏ mắt + + +
Đặt âm đạo + + + +
255 299 Flucytosin Tiêm + +
256 300 Griseofulvin Uống; Dùng ngoài + + + +
257 301 Itraconazol Tiêm truyền + +
Uống + + +
258 302 Ketoconazol Uống + + + +
Thuốc nhỏ mắt + + +
Dùng ngoài; Đặt âm đạo + + + +
259 303 Natamycin Thuốc nhỏ mắt + + +
Dùng ngoài; Đặt âm đạo + + +
260 304 Nystatin Uống; Đặt âm đạo + + + +
Viên; bột đánh tưa lưỡi + + + +
305 Nystatin + metronidazol Đặt âm đạo + + + +
306 Nystatin + metronidazol + Cloramphenicol + dexamethason acetat Đặt âm đạo + + + +
307 Nystatin + metronidazol + neomycin Đặt âm đạo + + + +
308 Nystatin + neomycin + polymyxin B Đặt âm đạo + + + +
261 309 Policresulen Đặt âm đạo + + +
262 310 Terbinafin (hydroclorid) Uống + +
Dùng ngoài + + +
    6.5. Thuốc điều trị bệnh do amip          
263 311 Diiodohydroxyquinolin Uống + +
264 312 Diloxanid (furoat) Uống + + + +
313 Metronidazol Tiêm + + +
Uống + + + +
    6.6. Thuốc điều trị bệnh lao          
265 314 Ethambutol Uống + + + +
266 315 Isoniazid Uống + + + +
316 Isoniazid + ethambutol Uống + + + +
267 317 Pyrazinamid Uống + + + +
318 Rifampicin Uống + + + +
319 Rifampicin + isoniazid Uống + + + +
320 Rifampicin + isoniazid + pyrazinamid Uống + + + +
321 Rifampicin + isoniazid + pyrazinamid + ethambutol Uống + + + +
268 322 Streptomycin Tiêm + + + +
269 323 Thioacetazon Uống + + +
324 Thioacetazon + isoniazid Uống + + +
Thuốc điều trị lao kháng thuốc
325 Amikacin Tiêm + + +
270 326 Capreomycin Tiêm + +
327 Ciprofloxacin Uống + + + +
271 328 Cyclo serin Uống + +
272 329 Ethionamid Uống + + +
273 330 Kanamycin Tiêm + + +
331 Levofloxacin* Uống + + +
332 Ofloxacin Uống + + +
274 333 P-aminosalycylic acid Uống + +
    6.7. Thuốc điều trị sốt rét          
275 334 Amodiaquin Uống + + + +
276 335 Artesunat Tiêm + + +
Uống + + + +
277 336 Cloroquin Tiêm; uống + + + +
278 337 Mefloquin Uống + + +
279 338 Primaquin Uống + + + +
280 339 Proguanil Uống + +
281 340 Quinin Tiêm + + +
Uống + + + +