Cây Thiên Niên Kiện (Cây Sơn Thục) – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi

229
Cây Thiên Niên Kiện
Cây Thiên Niên Kiện
Đánh giá

Những cây thuốc và vị thuốc Việt NamĐỗ Tất Lợi

Thiên Niên Kiện trang 513-514 tải bản PDF tại đây.

Còn gọi là sơn thục.

Tên khoa học Homalomena aromatica (Roxb). Schott (Calla aromatica Roxb). Homalomena occulta (lowa) Schott.

Thuộc họ Ráy Araceae.

Thiên niên kiện (Rhizoma Homalomenae) là thân rễ phơi hay sấy khổ của cây thiên niên kiện

Tên thiên niên kiện vì người ta cho rằng uống thuốc này thì nghìn năm khoẻ mạnh (thiên là nghìn,niên là năm, kiện là khoẻ mạnh).

Mô tả cây

Thiên niên kiện là một cây sống lâu năm, có thân rễ mập, màu xanh, đường kính 1-2cm. Lá mọc so le, có cuống dài từ 18 đến 25cm, màu xanh, mềm, nhẵn, phía dưới cuống nở rộng thành bẹ có màu vàng nhạt; phiến lá hình đầu mũi tên, dài 11-15cm, rộng 7-11cm, đầu nhọn, phía dưới hình cánh tên, mép nguyên, mặt trên lá có màu đậm hơn, hai mặt đều nhẵn, gân ở hai mép đều hướng về phía đỉnh lá. Cụm hoa mẫm nở vào tháng 3-4. Quả mọng.

Cây Thiên Niên Kiện
Cây Thiên Niên Kiện

Phân bố, thu hái và chế biến

Thiên niên kiện mọc hoang rất nhiều ở các miền rừng núi của ta. Cây ưa những nơi ẩm ướt, cạnh suối hay dọc theo suối. Ta khai thác quanh năm. Một năm có thể thu mua tới 3.000 tấn.

Hái về rửa sạch đất, bỏ rễ con, phơi hay sấy khô là được.

Thành phần hoá học

Trong thiên niên kiện của ta có từ 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt.

Theo E. Gildmeister và Fr. Hoffmann, trong rễ tươi của một loài thiên niên kiện Homalomena rubescens có chừng 78-81% độ ẩm, 0,8-1,2% tinh dầu (cắt theo hơi nước thường) hoặc 0,88-1,25% tinh dầu (cất theo hơi nước có áp suất). Như vậy, tính theo rễ khô sẽ lên tới 5%.

Tinh dầu thiên niên kiện có màu vàng nhạt hoặc màu nâu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu.

Tinh dầu có tỷ trọng ở 30°C: 0.8868 (loại 1) hoặc 0,8920 (loại 2), αD30°=-14°50 và -9°33, nD20° =1,45908 và 1,4621.

Tan trong 4 thể tích cồn 70° ở nhiệt độ 30°C.

Tỷ lệ andehyt và xeton 15-20% (định lượng bằng phương pháp bisunfit).

Phản ứng phenol bằng clorua sắt III: Âm tính. 

Tìm phản ứng andehyt bằng dung dịch Fehling Dương tính.

Trong tinh dầu có chừng 40% 1. linalola, một ít tecpineola và chừng 2% este tính theo linalyl axetat; ngoài ra còn sabinen, limonen,α tecpinen, axetandehyt, andehyt propionic.

Theo M. R. Pallaud tỷ lệ linalola là 60% và một ít linalyl axetat và tecpineola.

Công dụng và liều dùng

Theo tài liệu có, thiên niên kiện vị đắng, cay. hơi ngọt tính ôn, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng khử phong thấp, mạnh gân cốt. Dùng chữa phong thấp, khớp xương đau nhức, co quắp, rẽ đại.

Hiện nay thiên niên kiện là một vị thuốc nhân dân dùng chữa tê thấp, bổ gân cốt, giảm đau nhức dùng trong bệnh người già bị đau người, đau dạ dày, đau khớp xương. Kích thích giúp sự tiêu hoá. Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.

Là nguyên liệu chế tinh dầu. Tinh dầu thiên niên kiện được dùng trong kỹ nghệ nước hoa và làm nguyên liệu chiết suất linalola.

Chú thích:

Tên khoa học của thiên niên kiện có thể chưa thật chính xác. Theo Phạm Hoàng Hộ (1970, Cây cỏ miền nam Việt Nam, 2: 726) thì những cây được Gagnepain mô tả dưới tên Homalomena aromatica trong Thực vật chỉ Đông Dương (tập 6: 1114) là thuộc loại Homalomena occulta (Lour.) Schott,

Ngày viết:
Giáo sư – Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi sinh ngày 2 tháng 1 năm 1919 tại xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội và mất ngày 3 tháng 2 năm 2008. Ông là một nhà nghiên cứu dược học nổi tiếng và là “cây đại thụ” của nền y học cổ truyền Việt Nam.
LEAVE A REPLY
Please enter your comment!