ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA HÓA TRỊ TÂN BỔ TRỢ BẰNG PHÁC ĐỒ 4AC-4T TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN III TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ

30
Đánh giá

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA HÓA TRỊ TÂN BỔ TRỢ BẰNG PHÁC ĐỒ 4AC-4T TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN III TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ

Trần Xuân Vĩnh 1,, Cấn Xuân Hạnh 2, Nguyễn Thị Thu Hà 3

1 Bệnh viện tỉnh Phú Thọ
2 Bệnh viện Phổi Trung Ương
3 Bệnh viện Phụ sản Trung Ương

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn của hóa trị tân bổ trợ bằng phác đồ 4AC-4T trên nhóm bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ. Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 58 bệnh nhân ung vú giai đoạn III. Thời gian thực hiện từ tháng 1/2015 đến 9/2020. Kết quả: 96,6% bệnh nhân có đáp ứng trên lâm sàng với phác đồ hóa trị 4AC-4T (65,6% đáp ứng một phần và 31% đáp ứng hoàn toàn). 24,1% bệnh nhân có đáp ứng trên kết quả mô bệnh học (pCR: ypT0/is-ypN0) (1,7% đáp ứng một phần, 22,4% đáp ứng hoàn toàn). 100% bệnh nhân đều điều trị đủ 8 chu kỳ hóa chất. 52,4% có hạ bạch cầu trung tính ở tất cả các mức độ (mức độ 3-4 chiếm 5,1%), 45,1% có hạ huyết sắc tố, 6,9% có hạ tiểu cầu. 37,9% bệnh nhân có ghi nhận độc tính thần kinh ngoai vi mức độ 1, 2. Kết luận: Áp dụng hóa trị tân bổ trợ bằng phác đồ 4AC-4T trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III có tỷ lệ đáp ứng điều trị cao. Các tác dụng không mong muốn đều ở mức nhẹ (độ 1, 2).

Tài liệu tham khảo

1. Sung H, Ferlay J, Siegel R.L et al (2021). Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries. CA Cancer J Clin, 71(3), 209-249.
2. Lv L, Zhao B, Kang J et al (2022). Trend of disease burden and risk factors of breast cancer in developing countries and territories, from 1990 to 2019: Results from the Global Burden of Disease Study 2019. Front Public Health, 10, 1078191.
3. Waks A.G and Winer E.P (2019). Breast Cancer Treatment: A Review. Jama, 321(3), 288-300.
4. Hong W.S, Jeon J.Y, Kang S.Y et al (2013). Comparison of neoadjuvant adriamycin and docetaxel versus adriamycin, cyclophosphamide followed by paclitaxel in patients with operable breast cancer. J Korean Surg Soc, 85(1), 7-14.
5. Nguyễn Thị Thủy (2016). Đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ trước phác đồ 4AC-4T trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
6. Hà Thành Kiên (2018). Đánh giá kết quả hóa trị trước phẫu thuật phác đồ 4AC-4T liều dày trên bệnh nhân ung thư vú tại Bệnh viện K, Luận văn Bác sĩ nội trú, Trường Đại học y Hà Nội.
7. Lê Thanh Đức (2014). Nghiên cứu hiệu quả hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật phác đồ AP trong ung thư vú giai đoạn III, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.
8. Evans T.R, Yellowlees A, Foster E et al (2005). Phase III randomized trial of doxorubicin and docetaxel versus doxorubicin and cyclophosphamide as primary medical therapy in women with breast cancer: an anglo-celtic cooperative oncology group study. J Clin Oncol, 23 (13), 2988-95.
9. Melichar B, Hornychová H, Kalábová H et al (2012). Increased efficacy of a dose-dense regimen of neoadjuvant chemotherapy in breast carcinoma: a retrospective analysis. Med Oncol, 29(4), 2577-85.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!