PILOMATRICOMA GIAI ĐOẠN SỚM: CA BỆNH HIẾM GẶP VỚI CẤU TRÚC DẠNG KÉN
Tóm tắt
Mục tiêu: Cung cấp các hướng dẫn chi tiết hỗ trợ các bác sỹ Giải phẫu bệnh trong tiếp cận và đưa ra chẩn đoán cuối cùng trong bệnh u mầm lông (pilomatricoma), đặc biệt trong giai đoạn sớm, tổn thương dễ gây nhầm lẫn với các khối u da khác. Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả ca bệnh, người bệnh nữ, 54 tuổi, xuất hiện một khối u đơn độc dưới da khoảng 1 cm vùng cổ, bệnh diễn biến 4 tuần, khối u ranh giới rõ, sờ chắc. Khối u được phân tích và ghi nhận hình ảnh trên mô bệnh học dạng kén, hình thái vi thể của tế bào lợp thành kén là các tế bào dạng đáy, với một vùng nhỏ tế bào chuyển tiếp, không có tế bào bóng ma, gây ra khó khăn khi đưa ra chẩn đoán mô bệnh học xác định. Kết quả: Ca bệnh được chẩn đoán xác định là bệnh pilomatricoma sau khi phân tích và hội chẩn các đặc điểm hình thái của bệnh lý này qua 4 giai đoạn phát triển của mô bệnh học. Qua ca bệnh, nhận thấy thách thức mà các bác sỹ Giải phẫu bệnh có thể gặp phải trong tiếp cận và chẩn đoán bệnh lý u da dù không hiếm gặp này, chúng tôi trình bày những đặc điểm mô bệnh học mới của pilomatricoma giai đoạn sớm. Kết luận: Ca bệnh này giúp nâng cao nhận thức cho các bác sĩ lâm sàng và giải phẫu bệnh trong việc tránh chủ quan với bệnh lý u da dù không hiếm gặp nhưng dễ gây nhầm lẫn này, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thăm khám kỹ lưỡng trên lâm sàng và phân tích hình thái vi thể trên mô bệnh học qua 4 giai đoạn tiến triển của pilomatricoma, từ đó có thể giúp chẩn đoán xác định các trường hợp pilomatricoma ở giai đoạn sớm.
Từ khóa
Pilomatricoma, kén dưới da, tế bào bóng ma, tế bào chuyển tiếp, tế bào dạng đáy, mô bệnh học
Tài liệu tham khảo
2. Forbis R. Pilomatrixoma (Calcifying Epithelioma). Arch Dermatol. 1961;83(4):606. doi:10.1001/ archderm.1961.01580100070009
3. Guinot-Moya R, Valmaseda-Castellon E, Berini-Aytes L, Gay-Escoda C. Pilomatrixoma. Review of 205 cases. Med Oral Patol Oral Cirugia Bucal. Published online 2011:e552-e555. doi:10.4317/medoral.16.e552
4. Lan MY, Lan MC, Ho CY, Li WY, Lin CZ. Pilomatricoma of the Head and Neck: A Retrospective Review of 179 Cases. Arch Otolaryngol Neck Surg. 2003;129(12):1327. doi:10.1001/archotol.129.12.1327
5. Handler MZ, Derrick KM, Lutz RE, Morrell DS, Davenport ML, Armstrong AW. Prevalence of Pilomatricoma in Turner Syndrome: Findings From a Multicenter Study. JAMA Dermatol. 2013;149(5): 559. doi:10.1001/2013. jamadermatol.115
6. Hernández-Núñez A, Nájera Botello L, Romero Maté A, et al. Estudio retrospectivo de pilomatricomas: 261 tumores en 239 pacientes. Actas Dermo-Sifiliográficas. 2014;105(7):699-705. doi:10.1016/j.ad.2014.01.003
7. Pilomatrixomas in children: Report of 149 cases. A retrospective study at two children’s hospitals. Arch Argent Pediatr. 2019;117(5). doi:10.5546/aap.2019.eng.340
8. Rajalakshmi T, Correa M, Simi C. Pilomatricoma: A tumor with hidden depths. Indian J Dermatol Venereol Leprol. 2010;76(5): 543. doi:10.4103/0378-6323.69086
9. Pirouzmanesh A, Reinisch JF, Gonzalez-Gomez I, Smith EM, Meara JG. Pilomatrixoma: A Review of 346 Cases. Plast Reconstr Surg. 2003;112(7): 1784-1789. doi:10.1097/01.PRS. 0000091160.54278.64
10. Yencha MW. Head and neck pilomatricoma in the pediatric age group: a retrospective study and literature review. Int J Pediatr Otorhinolaryngol. 2001;57(2): 123-128. doi:10.1016/S0165-5876(00)00449-3































