NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI CỦA MỘT SỐ CHỈ SỐ HUYẾT ĐỘNG ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP PICCO TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN NGOẠI KHOA TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

30
Đánh giá

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI CỦA MỘT SỐ CHỈ SỐ HUYẾT ĐỘNG ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP PICCO TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN NGOẠI KHOA TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Bùi Đức Thành1,, Trần Quốc Việt1

1 Bệnh viện Quân Y 175

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá sự biến đổi của một số chỉ số huyết động đo bằng phương pháp PiCCO trong điều trị bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn ngoại khoa. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, theo dõi dọc, so sánh trước sau, tiến hành trên 39 bệnh nhân được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn điều trị tại Hồi sức ngoại khoa, Bệnh viện Quân y 175 từ tháng 01/2023–12/2024. Kết quảTrong tổng số 39 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn ngoại khoa, tỷ lệ tử vong là 35,9%. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi, giới và nguồn nhiễm nguyên phát giữa nhóm tử vong và nhóm sống (p > 0,05). Nồng độ CRP, creatinin, PCT, điểm APACHE II và SOFA ở nhóm tử vong cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm sống (p < 0,05). Sau bù dịch, các chỉ số MAP và CI đều tăng có ý nghĩa thống kê qua cả ba lần bù dịch (p < 0,01 đến p < 0,001). EVLWI chỉ tăng có ý nghĩa sau bù dịch lần thứ nhất (p < 0,05), không có sự khác biệt đáng kể sau lần thứ hai và ba (p > 0,05). Kết luận: Nồng độ CRP, creatinin, PCT, điểm APACHE II và SOFA có mối liên quan với tình trạng tử vong ở bệnh nhân. Bù dịch cải thiện rõ các chỉ số huyết động MAP và CI qua từng giai đoạn hồi sức.

Tài liệu tham khảo

1. Chen X., Ye J., và Ye J. (2011). Analysis of peripheral blood lymphocyte subsets and prognosis in patients with septic shock. Microbiology and Immunology, 55(10), 736–742.
2. Quan C.Y., Wang X., và Zhang Q. (2023). The Impact of Early Goal-Directed Therapy in Conjunction with Glucocorticoids in the Prognosis of Septic Shock. IJPS, 85(S4).
3. Huang M.-Y., Chen C.-Y., Chien J.-H. và cộng sự. (2016). Serum Procalcitonin and Procalcitonin Clearance as a Prognostic Biomarker in Patients with Severe Sepsis and Septic Shock. BioMed Research International, 2016, 1–5.
4. Liu X., Ji W., Wang J. và cộng sự. (2016). Application strategy of PiCCO in septic shock patients. Experimental and Therapeutic Medicine, 11(4), 1335–1339.
5. Yi M., Yao G., và Guo X. (2015). [Value of pulse indicator continuous cardiac output monitoring of cardiac function in septic shock patients: a prospective study]. Zhonghua Wei Zhong Bing Ji Jiu Yi Xue, 27(1), 22–27.
6. Ryoo S.M., Han K.S., Ahn S. và cộng sự. (2019). The usefulness of C-reactive protein and procalcitonin to predict prognosis in septic shock patients: A multicenter prospective registry-based observational study. Sci Rep, 9(1), 6579.
7. Chen W., Zang X., Niu S. và cộng sự. (2015). [Early predictive value of hemodynamic parameters during fluid resuscitation in patients with sepsis shock]. Zhonghua Wei Zhong Bing Ji Jiu Yi Xue, 27(1), 43–47.
8. Lu X., Zhai H., Dong Y. và cộng sự. (2022). Therapeutic Effect and Prognosis of PiCCO in the Treatment of Myocardial Injury Complicated with Septic Shock. Comput Math Methods Med, 2022, 2910849.
9. Tagami T. và Ong M.E.H. (2018). Extravascular lung water measurements in acute respiratory distress syndrome: why, how, and when?. Curr Opin Crit Care, 24(3), 209–215.
10. Jozwiak M., Teboul J.-L., và Monnet X. (2015). Extravascular lung water in critical care: recent advances and clinical applications. Ann Intensive Care, 5, 38.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!