ỨNG DỤNG COLORIMETER TRONG THEO DÕI HỒNG BAN SAU MỤN ĐIỀU TRỊ BẰNG ÁNH SÁNG XUNG CƯỜNG ĐỘ CAO
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá khả năng ứng dụng của máy đo màu trong việc đo lường hồng ban sau mụn (HBSM) ở bệnh nhân mụn trứng cá. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 30 bệnh nhân được chẩn đoán HBSM đến khám tại Khoa Da liễu – Thẩm Mỹ Da, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ tháng 9/2024 đến tháng 5/2025. Thông số a* vùng mặt được đo bằng máy đo màu, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 25. Kết quả: Kết quả cho thấy bệnh nhân có độ tuổi trung vị là 23,5, phần lớn là nữ (80%). Phần lớn bệnh nhân có thời gian tiếp xúc ánh nắng thấp và thói quen sử dụng kem chống nắng chưa đúng cách, trong đó chỉ 13,3% dùng đúng cách. HBSM xuất hiện chủ yếu ở vùng má (100%) và trán (70%), mức độ nhẹ và trung bình chiếm chủ yếu. Giá trị a* trung bình đo được là 16,9 ± 2,7 và giảm dần sau 1 tháng điều trị. Tuy nhiên, không có mối liên quan giữa giá trị a* (ban đầu hay sau 1 tháng điều trị) với sự hài lòng của bác sĩ và bệnh nhân (p > 0,05). Kết luận: HBSM chiếm tỷ lệ cao ở bệnh nhân mụn trứng cá, đặc biệt là ở nữ giới và những người có tuýp da tối màu. Thông số a* có thể đánh giá khách quan diễn tiến của HBSM, nhưng cần kết hợp với đánh giá chủ quan của bệnh nhân và bác sĩ để đạt kết quả điều trị toàn diện.
Từ khóa
Hồng ban sau mụn, máy đo màu, thông số a*
Tài liệu tham khảo
2. Amiri Rezvan, Khalili Maryam, Mohammadi Saman, Iranmanesh Behzad, Aflatoonian Mahin, (2022). “Treatment protocols and efficacy of light and laser treatments in post-acne erythema.” Journal of Cosmetic Dermatology. 2022;21(2):648-656. doi:10.1111/jocd.14729
3. Di Landro Anna, Cazzaniga Simone, Cusano Francesco, Bonci Angela, Carla Cardinali, Musumeci Maria Letizia, et al., (2016). “Adult female acne and associated risk factors: Results of a multicenter case-control study in Italy.” Journal of the American Academy of Dermatology. 2016;75(6):1134-1141.e1. doi:10.1016/j.jaad.2016.06.060
4. Heng Anna Hwee Sing, Chew Fook Tim, (2020). “Systematic review of the epidemiology of acne vulgaris.” Scientific Reports. 2020;10(1):5754. doi:10.1038/s41598-020-62715-3
5. Kalantari Yasamin, Dadkhahfar Sahar, Etesami Ifa, (2022). “Post-acne erythema treatment: A systematic review of the literature.” Journal of Cosmetic Dermatology. 2022;21(4):1379-1392. doi:10.1111/jocd.14804
6. Piquero-Casals J, Morgado-Carrasco D, Rozas-Muñoz E, Mir-Bonafé JF, Trullàs C, Jourdan E, et al., (2023). “Sun exposure, a relevant exposome factor in acne patients and how photoprotection can improve outcomes.” Journal of Cosmetic Dermatology. 2023;22(6):1919-1928. doi:10.1111/jocd.15726
7. Saurat Jean Hilaire, Halioua Bruno, Baissac Catherine, Cullell Nuria Perez, Ben Hayoun Yaron, Aroman Marketa Saint, et al., (2024). “Epidemiology of acne and rosacea: A worldwide global study.” Journal of the American Academy of Dermatology. 2024;90(5):1016-1018. doi:10.1016/j.jaad.2023.12.038
8. Sutaria Amita H, Masood Sadia, Saleh Haitham M, Schlessinger Joel, (2024). Acne Vulgaris. In: StatPearls. StatPearls Publishing; 2024. Accessed August 13, 2024. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK459173/































