KẾT QUẢ SỚM CỦA PHƯƠNG PHÁP CẮT HỚT NIÊM MẠC DƯỚI NƯỚC QUA NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG CUỐNG KÍCH THƯỚC ≥10MM TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

30
Đánh giá

KẾT QUẢ SỚM CỦA PHƯƠNG PHÁP CẮT HỚT NIÊM MẠC DƯỚI NƯỚC QUA NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG KHÔNG CUỐNG KÍCH THƯỚC ≥10MM TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Hoàng Minh Tuấn1,, Dương Quang Huy2, Nguyễn Đức Lưu1, Bùi Thị Thanh Nga1

1 Học viện Quân y
2 Bệnh viện Quân y 103

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả cắt polyp đại trực tràng (ĐTT) không cuống, kích thước trên 10mm bằng phương pháp UEMR. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu 73 polyp ĐTT không cuống, kích thước trên 10mm của 69 bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Quân y 103. Phân loại nội soi theo Paris và NICE, phân loại mô bệnh học theo Tổ chức y tế thế giới (WHO). Đánh giá kết quả, tính an toàn của kỹ thuật UEMR tại thời điểm nằm viện và sau 3 tháng. Kết quả: Kết quả cắt polyp tốt đạt 96,7%, trong đó cắt nguyên khối chiếm tỷ lệ 95,9%, chảy máu tức thì gặp ở 1,4% trường hợp, chảy máu muộn sau thủ thuật gặp ở 1,4% trường hợp, không gặp biến chứng thủng ống tiêu hóa và hội chứng sau cắt polyp. Kết luận:  UEMR là phương pháp an toàn, có hiệu quả trong điều trị polyp ĐTT không cuống có kích thước từ ≥10mm, đặc biệt với tổn thương có hình thái phẳng.

Tài liệu tham khảo

1. E. Dekker, P. J. Tanis, J. L. A. Vleugels, P. M. Kasi, and M. B. Wallace, “Colorectal cancer,” Lancet, vol. 394, no. 10207, pp. 1467-1480, Oct 19 2019, doi: 10.1016/S0140-6736(19)32319-0.
2. M. Oines, L. M. Helsingen, M. Bretthauer, and L. Emilsson, “Epidemiology and risk factors of colorectal polyps,” Best Pract Res Clin Gastroenterol, vol. 31, no. 4, pp. 419-424, Aug 2017, doi: 10.1016/j.bpg.2017.06.004.
3. Quách Trọng Đức, Nguyễn Thúy Oanh ““Nghiên cứu phân bố polyp tuyến đại trực tràng theo vị trí và kích thước của polyp”,” Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 11 (4), tr.242-247, 2007.
4. R. M. Soetikno, T. Gotoda, Y. Nakanishi, and N. Soehendra, “Endoscopic mucosal resection,” Gastrointestinal Endoscopy, vol. 57, no. 4, pp. 567-579, 2003/04/01/ 2003, doi:
5. A. Nett and K. Binmoeller, “Underwater Endoscopic Mucosal Resection,” Gastrointest Endosc Clin N Am, vol. 29, no. 4, pp. 659-673, Oct 2019, doi: 10.1016/j.giec.2019.05.004.
6. M. Spadaccini et al., “Underwater EMR for colorectal lesions: a systematic review with meta-analysis (with video),” Gastrointest Endosc, vol. 89, no. 6, pp. 1109-1116 e4, Jun 2019, doi: 10.1016/j.gie.2018.10.023.
7. Trần Thanh Hà, Nguyễn Lĩnh Toàn, Dương Quang Huy, Nguyễn Quang Duật, ““Nghiên cứu hình ảnh nội soi, mô bệnh học, của polyp đại trực tràng kích thước trên 10mm”,” (in vietnam), Tạp chí Y học Việt Nam, tập 517 (2), tr.136-140., 2022.
8. Lê Quang Đình, Lê Nhân Quảng, Quách Trọng Đức, Comparison of Underwater versus Conventional Endoscopic Mucosal Resection for Nonpedunculated Colorectal Neoplasms: A Randomized Controlled Trial. 2024.
9. M. Ferlitsch et al., “Sex-specific prevalence of adenomas, advanced adenomas, and colorectal cancer in individuals undergoing screening colonoscopy,” JAMA, vol. 306, no. 12, pp. 1352-8, Sep 28 2011, doi: 10.1001/jama.2011.1362.
10. Trần Văn Sơn, “Kết quả điều trị polyp đại trực tràng bằng kỹ thuật nội soi cắt niêm mạc trong môi trường nước tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh,” Tạp chí Y học Viên Nam, vol. Tập 537-Tháng 4-Số 1, pp. 117-121, 2024.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!