Thông tư 01/2007/TT-BYT quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch

380
Thông tư 01/2007/TT-BYT quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
5 (100%) 3 votes

Thông tư 01/2007/TT-BYT quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch

BỘ Y TẾ

****

Số: 01/2007/TT-BYT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúcHà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2007

THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ THUỐC CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI THEO ĐƯỜNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH.
Căn cứ Luật phòng, chống ma tuý số 23/2000-QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 49/ 2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần;
Căn cứ Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch;
Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Thông tư này điều chỉnh các hoạt động có liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dùng cho người (sau đây gọi tắt là thuốc) theo đường phi mậu dịch.
2. Nguồn thuốc chữa bệnh cho người do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, công dân Việt Nam đi lao động, công tác, học tập, du lịch nước ngoài, người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam mang theo khi vào Việt Nam hoặc gửi về Việt Nam với mục đích sử dụng cho bản thân và gia đình gọi là thuốc nhập khẩu phi mậu dịch và thuốc từ Việt Nam gửi ra nước ngoài hoặc mang ra nước ngoài theo người với mục đích sử dụng cho bản thân và gia đình gọi là thuốc xuất khẩu phi mậu dịch.
3. Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch chỉ để điều trị bệnh cho bản thân và gia đình, không được bán ra thị trường hay sử dụng cho bất kỳ mục đích bất hợp pháp nào khác.
4. Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch phải có nhãn ghi rõ tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, hạn sử dụng.
5. Đơn thuốc của thầy thuốc Việt Nam phải theo mẫu quy định tại Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn (Phụ lục I).
6.Đơn của thầy thuốc nước ngoài tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Tên, tuổi bệnh nhân;
b) Tên thuốc, hàm lượng hoặc nồng độ và dung tích;
c) Số lượng thuốc (hoặc số ngày dùng thuốc);
d) Liều dùng;
e) Họ tên, chữ ký của thầy thuốc;
f) Địa chỉ của thầy thuốc (địa chỉ nơi thầy thuốc hành nghề: bệnh viện, phòng khám…).
7. Đối với các thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch yêu cầu phải kèm theo đơn thuốc của thầy thuốc chuyên khoa theo quy định tại điểm a, b khoản 1 mục III Thông tư này, cá nhân khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch các loại thuốc này phải có trách nhiệm kê khai đầy đủ và xuất trình đơn thuốc với Hải quan.
II. THUỐC CẤM XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH
1. Các loại nguyên liệu, phụ liệu làm thuốc.
2. Các loại thuốc có chứa hoạt chất trong Danh mục hoạt chất cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch kèm theo Thông tư này (Phụ lục II ).
III. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ DANH MỤC, SỐ LƯỢNG THUỐC ĐƯỢC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO ĐƯỜNG PHI MẬU DỊCH
1. Danh mục thuốc được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
a) Các thuốc thành phẩm gây nghiện theo quy định tại Danh mục thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quy chế quản lý thuốc gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành chỉ được phép mang theo người khi nhập cảnh, xuất cảnh có kèm theo đơn của thầy thuốc chuyên khoa theo quy định tại khoản 5 hoặc 6 mục I Thông tư này.
b) Các thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc có chứa tiền chất dùng làm thuốctheo quy định tại Danh mục thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc ban hành kèm theo Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch kèm theo đơn của thầy thuốc chuyên khoa theo quy định tại khoản 5 hoặc 6 mục I của Thông tư này.
c) Các thuốc thành phẩm khác không thuộc danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch quy định tại mục II Thông tưu này được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.
2. Số lượng thuốc được phép xuất khẩu phi mậu dịch
a) Số lượng thuốc gây nghiện mang theo người khi xuất cảnh không được quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và không được vượt quá số lượng chỉ định dùng cho 7 ngày. Trường hợp đối với những thuốc có số lượng vượt quá định mức qui định phải có ý kiến của Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam). Ngoài việc thực hiện theo quy định này, người xuất cảnh còn phải thực hiện đúng quy định của nước nhập cảnh.
b) Các thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc có chứa tiền chất dùng làm thuốc và các loại thuốc thành phẩm khác được phép xuất khẩu theo đường phi mậu dịch không hạn chế định mức và số lần gửi hoặc mang theo người ra nước ngoài nhưng không được trái với các quy định của nước cho phép nhập khẩu phi mậu dịch.
3) Số lượng thuốc được phép nhập khẩu phi mậu dịch
a) Số lượng thuốc gây nghiện mang theo người khi nhập cảnh không được quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và không được vượt quá số lượng chỉ định dùng cho 7 ngày. Trường hợp đối với những thuốc có số lượng vượt quá định mức qui định phải có ý kiến của Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam).
b) Số lượng các thuốc hướng tâm thần, thuốc có chứa tiền chất dùng làm thuốc nhập khẩu theo đường phi mậu dịch không được quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và không được vượt quá số lượng chỉ định dùng cho 10 ngày.
c) Số lượng mỗi thuốc thành phẩm khác được phép nhập khẩu theo đường phi mậu dịch không quá 30USD/lần, nếu có nhiều loại thuốc thì tổng trị giá không quá 100USD/lần. Số lần nhận thuốc tối đa không quá 3 lần trong một năm cho một cá nhân.
d) Trường hợp các thuốc hướng tâm thần, thuốc có chứa tiền chất dùng làm thuốc và các thuốc thành phẩm khác nhập khẩu phi mậu dịch có trị giá hoặc số lần nhận thuốc để điều trị cần thiết lớn hơn mức qui định tại điểm b, c khoản này, căn cứ vào những quy định chuyên môn về y tế và các quy chế về dược có liên quan, Sở Y tế địa phương sẽ xem xét cho phép nhận những thuốc là thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc hiếm theo quy định như sau:
– Đối với những thuốc do cá nhân nhập cảnh hợp pháp mang vào Việt Nam, Sở Y tế địa phương nơi cửa khẩu làm thủ tục nhập cảnh là cơ quan xem xét cho phép nhận thuốc.
– Đối với những thuốc do cá nhân nhận thuốc từ nước ngoài gửi về, Sở Y tế nơi người bệnh đang sinh sống hoặc tạm trú hợp pháp là cơ quan xem xét cho phép nhận thuốc.
IV.XỬ LÝ VI PHẠM
1. Các loại thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch trái với quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý như thuốc xuất khẩu, nhập khẩu trái phép, bị tịch thu vàhuỷ bỏ.
2. Các đơn vị, cá nhân vận chuyển, kinh doanh thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch trái với quy định của Thông tư này được coi là vận chuyển, kinh doanh thuốc trái phép và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư 09/2002/TT-BYT ngày 02 tháng 7 năm 2002 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch./.

  BỘ TRƯỞNG

Trần Thị Trung Chiến

PHỤ LỤC I.

MẪU ĐƠN THUỐC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2007/TT-BYT ngày 1  tháng 01 năm 2007)

  1. Đơn thuốc gây nghiện
Tên đơn vị:                                                 MS:20D/BV-01

Địa chỉ:                                                                      Số:

Điện thoại:

ĐƠN THUỐC “N”

Họ và tên người bệnh:                                 tuổi:        nam/nữ:

Địa chỉ:

Chẩn đoán:

Chỉ định dựng thuốc:

1.

Cộng khoản:                                                         Ngày    tháng   năm 200

Bác sỹ khám bệnh

(Ký, ghi rõ học vị, họ tên)

 

 

 

  1. Đơn thuốc thuốc hướng tâm thần, thuốc chứa tiền chất dùng làm thuốc:
Tên đơn vị:                                                 MS:17D/BV-01

Địa chỉ:                                                                        Số:

Điện thoại:

ĐƠN THUỐC

 

Họ và tên người bệnh:                                    tuổi:        nam/nữ:

Địa chỉ:

Chẩn đoán:

Chỉ định dùng thuốc:

1.

2.

….

Cộng khoản:

Ngày    tháng   năm 200

Bác sỹ khám bệnh

(Ký, ghi rõ học vị, họ tên)

 

Ngày

 

 

PHỤ LỤC II
DANH MỤC HOẠT CHẤT CẤM

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO Đ­ƯỜNG PHI MẬU DỊCH

(Ban hành kèm theo Thông t­ư số 01/2007/TT-BYT ngày 17  tháng năm 2007

 của Bộ Y tế)

 

TT Tên hoạt chất Tên khoa học
1 (+) – Lysergide(LSD, LSD-25) 9,10-didehydro-N,N-diethyl-6-methylergoline-8b-carboxamide
2 1-Phenyl-2-propanone  1-phenyl-2-propanone;
3 2C-B 4-bromo-2,5dimethoxyphenyl-ethylamine
4 3,4-Methylenedioxyphenyl-2-propanone  (2-propanone,1-[3,4(methylenedioxy)phenyl]-); 
5 3-methylfentanyl N-(3-methyl-1-phenethyl-4-piperidyl)propionanilide
6 3-methylthiofentanyl N-[3-methyl-1-[2-(2-thienyl)ethyl]-4-piperidyl]propionanilide
7 4-methylaminorex (+)-cis-2-amino-4-methyl-5-phenyl-2-oxazoline
8 4-MTA ỏ-methyl-4-methylthiophenethlamine
9 Acetic Acid Ethanoic Acid; Methanecarboxyl Acid.
10 Acetic anhydride  acetic oxide 
11 Acetone  2-propanone
12 Acetorphine 3-O-acetyltetrahydro-7ỏ-(1-hydroxy-1-methylbutyl)-6,14-endo-ethenooripavine
13 Acetyl-alpha-methylfentanyl N-[1 ỏ -methylphenethyl)-4-piperidyl]acetanilide
14 Acetylmethadol 3-acetoxy-6-dimethylamino-4,4-diphenylheptane
15 Alphacetylmethadol ỏ-3-acetoxy-6-dimethylamino-4,4-diphenylheptane
16 Alphameprodine ỏ-3-ethyl-1-methyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine
17 Alphamethadol ỏ-6-dimethylamino-4,4-diphenyl-3-heptanol
18 Alpha-methylfentanyl N-[1-( ỏ-methylphenethyl)-4-piperidyl]propionanilide
19 Alpha-methylthiofentanyl N-[1-[1-methyl-2-(2-thienyl)ethyl]-4-piperidyl]propionanilide
20 Alphaprodine ỏ-1,3-dimethyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine
21 Amfetamine  (Amphetamine) (+)-ỏ-methylphenethylamine
22 Amineptine 7-[(10,11-dihydro-5H-dibenzo[a,d]cyclohepten-5-yl)amino]heptanoic acid
23 Anthranilic acid 2-aminobenzoic acid;
24 Astemizole 1-[(4-fluorophenyl)methyl]-N-[1-[2-(4-methoxyphenyl)ethyl]-4-piperidyl]-benzoimidazol-2-amine
25 Benzaldehyde Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal
26 Benzethidine 1-(2-benzyloxyethyl)-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl esterBenzylmorphine 3-benzylmorphine
27 Benzyl Cyanide 2-Phenylacetonenitrile
28 Betacetylmethadol õ-3-acetoxy-6-dimethylamino-4,4-diphenylheptane
29 Beta-hydroxy-3-methylfentanyl N-[1-(õ–hydroxyphenethyl)-3-methyl-4-piperidyl]propionanilide
30 Beta-hydroxyfentanyl N-[1-( õ-hydroxyphenethyl)-4-piperidyl]propionanilide
31 Betameprodine õ-3-ethyl-1-methyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine
32 Betamethadol õ-6-dimethylamino-4,4-diphenyl-3-heptanol
TT Tên hoạt chất Tên khoa học
33 Betaprodine õ-1,3-dimethyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine
34 Brolamfetamine (DOB) (+)-4-bromo-2,5-dimethoxy-ỏ-methylphenethylamine
35 Cannabis and Cannabis resin Cây cần sa và các sản phẩm chiết xuất từ cây cần sa
36 Cathinone (-)-(S)-2-aminopropiophenone
37 Cerivastatine acide (6E)-(3R,5S)-7-[4-(4-fluorophộnyl)-5-(mộthoxymộthyl)-2,6-bis(1-mộthylộthyl)-3-pyridyl]-3,5-dihydroxyhept-6-ộnoùque
38 Clonitazene 2-(p-chlorobenzyl)-1-diethylaminoethyl-5-nitrobenzimidazole
39 Coca leaf lá cây Coca
40 Codoxime dihydrocodeinone-6-carboxymethyloxime
41 CYCLOBARBITAL  5-(1-cyclohexen-1-yl)-5-ethylbarbituric acid
42 Desomorphine dihydrodeoxymorphine
43 Desomorphine dihydrodeoxymorphine
44 DET 3-[2-(diethylamino)ethyl]indole
45 Dexamfetamine (Dexamphetamine) (+)-ỏ-methyphenethylamine
46 Diampromide N-[2-(methylphenethylamino)propyl]propionanilide
47 Diethylamine N-Ethylethanamine
48 Diethylthiambutene 3-diethylamino-1,1-di(2’-thienyl)-1-butene
49 Dihydroetorphine 7,8-dihydro-7 ỏ-[1-(R)-hydroxy-1-methylbutyl]-6,14-endo-ethanotetrahydrooripavine
50 Dihydromorphine  
51 Dimenoxadol 2-dimethylaminoethyl-1-ethoxy-1,1-diphenylacetate
52 Dimepheptanol 6-dimethylamino-4,4-diphenyl-3-heptanol
53 Dimethylthiambutene 3-dimethylamino-1,1-di(2′-thienyl)-1-butene
54 Dioxaphetyl butyrate ethyl-4-morpholino-2,2-diphenylbutyrate
55 DMA (+)-2,5-dimethoxy-ỏ-methylphenethylamine
56 DMHP 3-(1,2dimethylheptyl)-7,8,9,10-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1
57 DMT 3-[2(dimethylamino)ethyl]lindole
58 DOET (+)-4-ethyl-2,5-dimethoxy-ỏ-phenethylamine
59 Dronabinol (6ỏR,10ỏR)-6ỏ,7,8,10ỏ-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1
60 Ecgonine its esters and derivatives which are convertible to ecgonine and cocaine
61 Erythromycine dạng muối Estolate  
62 Ethyl ether  1,1′-oxybis[ethane]
63 Ethylene Diacetate 1,1-Ethanediol Diacetate
64 Ethylmethylthiambutene 3-ethylmethylamino-1,1-di(2’-thienyl)-1-butene
65 Eticyclidine           (PCE) N-ethyl-1-phenylcyclohexylamine
66 Etonitazene 1-diethylaminoethyl-2-p-ethoxybenzyl-5-nitrobenzimidazole
67 Etorphine tetrahydro-7 ỏ-(1-hydroxy-1-methylbutyl)-6,14-endo-ethenooripavine
68 Etoxeridine 1-[2-(2-hydroxyethoxy)ethyl]-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester
TT Tên hoạt chất Tên khoa học
69 Etryptamine 3-(2-aminobutyl)indole
70 Fenetylline 7-[2-[(ỏ-methylphenethyl)amino]ethyl]-theophylline
71 Formamide Methanamide; Carbamaldehyde
72 Furethidine 1-(2-tetrahydrofurfuryloxyethyl)-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester
73 GHB ó-hydroxybutyric acid
74 Heroin diacetylmorphine
75 Hydrocodone dihydrocodeinone
76 Hydromorphinol 14-hydroxydihydromorphine
77 Hydroxypethidine 4-m-hydroxyphenyl-1-methylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester
78 Isomethadone 6-dimethylamino-5-methyl-4,4-diphenyl-3-hexanone
79 Isosafrole (1,3-benzodioxole,5-(1-propenyl)-)
80 Ketobemidone 4-m-hydroxyphenyl-1-methyl-4-propionylpiperidine
81 Levamfetamine  (Levamphetamine) (-)-(R)-ỏ-methylphenethylamin
82 Levamisole (6S)-2,3,5,6-Tetrahydro-6-phenylimidazo [2,1-b] thiazole
83 Levomethamphetamine (-)-N,ỏ-dimethylphenethylamine
84 Levomethorphan* (-)-3-methoxy-N-methylmorphinan
85 Levomoramide (-)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1-pyrrolidinyl)butyl]morpholine
86 Levophenacylmorphan (-)-3-hydroxy-N-phenacylmorphinan
87 Lysergic acid ((8ò)-9,10-didehydro-6-methylergoline-8-carboxylic; 
88 MDE, N-ethyl MDA (+)-N-ethyl-ỏ-methyl-3,4-(methylenedioxy)phenethylamine
89 MDMA (+)-N,ỏ-dimethyl-3,4-(methylene-dioxy) phenethylamine
90 Mecloqualone 3-(o-chlorophenyl)-2-methyl-4(3H)-quinazolinone
91 Mescaline 3,4,5-trimethoxyphenethylamine
92 Mescathinone 2-(methylamino)-1-phenylpropan-1-one
93 Metamfetamine (Metamphetamine) (+)-(S)-N,ỏ-dimethylphenethylamine
94 Metamfetamine racemate (+)-N,ỏ-dimethylphenethylamine
95 Metazocine 2′-hydroxy-2,5,9-trimethyl-6,7-benzomorphan
96 Methadone intermediate 4-cyano-2-dimethylamino-4,4-diphenylbutane
97 Methaqualone 2-methyl-3-o-tolyl-4(3H)-quinazolinone
98 Methyl ethyl ketone 2-butanone
99 Methylamine Monomethylamine; Aminomethane
100 Methyldesorphine 6-methyl-.6-deoxymorphine
101 Methyldihydromorphine 6-methyldihydromorphine
102 Methylphenidate methyl ỏ-phenyl-2-piperidineacetate
103 Metopon 5-methyldihydromorphinone
104 MMDA 5-methoxy-ỏ-methyl-3,4-(methylenedioxy)phenethylamine
105 Moramide intermediate 2-methyl-3-morpholino-1,1-diphenylpropane carboxylic acid
106 Morpheridine 1-(2-morpholinoethyl)-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester
TT Tên hoạt chất Tên khoa học
107 MPPP 1-methyl-4-phenyl-4-piperidinol propionate (ester)
108 N-Acetylanthranilic acid benzoic acid, 2-(acetylamino)-
109 N-hydroxy MDA (+)-N-[ỏ-methyl-3,4-(methylenedioxy) phenethyl]hydroxylamine
110 Nitroethane  
111 N-Methylpseudoephedrine  
112 Noracymethadol (±.)-ỏ-3-acetoxy-6-methylamino-4,4-diphenylheptane
113 Norlevorphanol (-)-3-hydroxymorphinan
114 Normethadone 6-dimethylamino-4,4-diphenyl-3-hexanone
115 Normorphine demethylmorphine
116 Norpipanone 4,4-diphenyl-6-piperidino-3-hexanone
117 Para-fluorofentanyl 4′-fluoro-N-(1-phenethyl-4-piperidyl)propionanilide
118 Parahexyl 3-hexyl-7,8,9,10-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-6H-dibenzo[b,d] pyran-1-o1
119 PEMOLINE 2-amino-5-phenyl-2-oxazolin-4-one
120 PEPAP 1-phenethyl-4-phenyl-4-piperidinol acetate (ester)
121 Pethidine intermediate A 4-cyano-1-methyl-4-phenylpiperidine
122 Pethidine intermediate B 4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester
123 Pethidine intermediate C 1-methyl-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid
124 Phenacetine N-(4-Ethoxyphenyl) acetamide; p-acetophenetidide
125 Phenadoxone 6-morpholino-4,4-diphenyl-3-heptanone
126 Phenampromide N-(1-methyl-2-piperidinoethyl)propionanilide
127 Phencyclidine (PCP) 1-(1-phenylcyclohexyl)piperidine
128 Phenmetrazine 3-methyl-2-phenylmorpholine
129 Phenolphtalein 3,3-bis (4-hydroxyphenyl)-1-(3H)-isobenzofuranone
130 Phenomorphan 3-hydroxy-N-phenethylmorphinan
131 Phenoperidine 1-(3-hydroxy-3-phenylpropyl)-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester
132 Phenylacetic acid  benzeneacetic acid
133 Piminodine 4-phenyl-1-(3-phenylaminopropyl)piperidine-4-carboxylic acid ethyl ester
134 Piperidine piperidine
135 Piperonal  1,3-benzodioxole-5-carboxaldehyde;
136 Piperonyl Methyl Cetone  
137 PIPRADROL 1,1-diphenyl-1-(2-piperidyl)methanol
138 Piritramide 1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4-(1-piperidino)piperidine-4-carboxylic acid amide
139 PMA p-methoxy-ỏ-methylphenethylamine
140 Potassium permanganate permanganic acid (HMnO4), potassium salt
141 Proheptazine 1,3-dimethyl-4-phenyl-4-propionoxyazacycloheptane
142 Properidine 1-methyl-4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid isopropyl ester
143 Psilocine, psilotsin 3-[2-(dimethylamino)ethyl]indole-4-o1
144 Psilocybine 3-[2-(dimethylamino)ethyl]indole-4-yl dihydrogen phosphate
145 Pyramidon (Aminophenazone) 4-dimộthylamino-2,3-dimộthyl-1-phộnyl-3-pyrazolin-5-one
TT Tên hoạt chất Tên khoa học
146 Racemethorphan (±)-3-methoxy-N-methylmorphinan
147 Racemoramide (±)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1-pyrrolidinyl)butyl]morpholine
148 Racemorphan (±)-3-hydroxy-N-methylmorphinan
149 Remifentanil 1-(2-methoxy carbonylethyl)-4-(phenylpropionylamino)piperidine-4-carboxylic acid methyl ester
150 Rolicyclidine          (PHP, PCPY) 1-(1-phenylcyclohexyl)pyrrolidine
151 Safrole (1,3-benzodioxole,5-(2-propenyl)-); HS code: 2932.94 CAS number: 94-59-7
152 Santonin [3s-(3 ỏ, 3aỏ, 5aõ, 9bõ]-3a,5,5a,9b – Tetrahydro – 3 5a, 9 – trimethylnaphtho [1,2-b] furan-2, 8 (3H,4H)- dione
153 Secobarbital 5-ally-5-(1-methylbutyl)barbituric acid
154 STP, DOM 2,5-dimethoxy-ỏ,4-dimethylphenethylamine
155 Sulphuric acid 1 sulfuric acid
156 Tenamfetamine    (MDA) ỏ-methyl-3,4-(methylenedioxy) phenethylamine
157 Tenocyclidine  (TCP) 1-[1-(2-thienyl)cyclohexyl]piperidine
158 Tetrahydrocannabinol 7,8,9,10-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d] pyran-1-o1;

(9R,10ỏR)-8,9,10,10ỏ-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1;

(6ỏR,9R,10ỏR)-6ỏ,9,10,10ỏ-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1;

(6ỏR,10ỏR)-6ỏ,7,10,10ỏ-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1;

6ỏ,7,8,9-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1;

(6ỏR,10ỏR)-6ỏ,7,8,9,10,10a-hexahydro-6,6,dimethyl-9-methylene-3-pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-o1

 

159 Thebaine 6,7,8,14-Tetradehydro-4,5-epoxy-3,6-dimethoxy-17-methylmorphinan; paramorphine
160 Thiofentanyl N-[1-[2-(2-thienyl)ethyl]-4-piperidyl]propionanilide
161 Tilidine (±)-ethyl-trans-2-(dimethylamino)-1-phenyl-3-cyclohexene-1-carboxylate
162 TMA (+)-3,4,5-trimethoxy-ỏ-methylphenethylamine
163 Toluene benzene, methyl-
164 Trimeperidine 1,2,5-trimethyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine
165 Ziperol ỏ-(ỏ-methoxybenzy)-4-(õ-methoxyphenethyl)-1-piperazineethanol
166 Zomepirac 5-(4-Chlorobenzoyl)-1, 4-dimethyl-H-pyrrole-2-acetic acid

 

VĂN BẢN DẠNG WORD: 01_2007_TT_BYT_VNRAS

ENGLISH VERSION: 01_2007_TT_BYT_ENGLISH VERSION

Xuất nhập khẩu thuốc phi mậu dịch

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here