VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TƯỚI MÁU TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHẪU THUẬT BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH ĐIỀU TRỊ BỆNH MOYAMOYA

19
Đánh giá

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TƯỚI MÁU TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHẪU THUẬT BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH ĐIỀU TRỊ BỆNH MOYAMOYA

Phan Trọng Nguyên1, Ngô Mạnh Hùng2, Nguyễn Đình Minh2,

1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò của cắt lớp vi tính tưới máu trong đánh giá hiệu quả của phẫu thuật bắc cầu điều trị bệnh Moyamoya. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên 27 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh Moyamoya bằng lâm sàng, CLVT và/hoặc MRI. Tất cả bệnh nhân đều được chụp CLVT tưới máu não trước phẫu thuật và sau phẫu thuật 1 tháng từ tháng 5/ 2021 đến tháng 3/2025. Các dữ liệu về chụp CLVT tưới máu trước và sau phẫu thuật được thu thập hồi cứu. Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật bắc cầu động mạch, chúng tôi dựa trên kết quả chụp cắt lớp vi tính tưới máu trước và sau phẫu thuật thông qua sự thay thay đổi các chỉ số lưu lượng lưới máu não (CBF), thể tích tưới máu não (CBV), thời gian đạt đỉnh (TTP), thời gian vận chuyển trung bình (MTT) của bán cầu thiếu máu và của bán cầu thiếu máu so với bán cầu còn lại, sự cải thiện triệu chứng lâm sàng dựa trên thang điểm Rankin cải tiến (mRS). Kết quả: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các giá trị định lượng CBV, CBF, MTT, TTP (P<0.05) ở bán cầu não thiếu máu và các chỉ số tương đối rCBV, rCBF, rMTT, rTTP (P<0.05) của bán cầu thiếu máu so với bán cầu còn lại giữa thời điểm trước và 6 tháng sau phẫu thuật bắc cầu động mạch (STA-MCA) ở tất cả các bệnh nhân Moyamoya (n=27). Kết luận: CLVT tưới máu có giá trị trong đánh giá hiệu quả của của phẫu thuật bắc cầu động mạch điều trị bệnh Moyamoya. Bản đồ MTT, TTP, rMTT, rTTP có độ nhạy cao trong việc phát hiện sự thay đổi tưới máu não giai đoạn sớm.

Tài liệu tham khảo

1. Research Committee on the Pathology and Treatment of Spontaneous Occlusion of the Circle of Willis, Health Labour Sciences Research Grant for Research on Measures for Infractable Diseases. Guidelines for diagnosis and treatment of moyamoya disease (spontaneous occlusion of the circle of Willis). Neurol Med Chir (Tokyo). 2012;52(5):245-266.
2. Hallemeier CL, Rich KM, Grubb RL, et al. Clinical features and outcome in North American adults with moyamoya phenomenon. Stroke. 2006;37(6):1490-1496.
3. Liu JJ, Steinberg GK. Direct Versus Indirect Bypass for Moyamoya Disease. Neurosurg Clin N Am. 2017;28(3):361-374.
4. Latchaw RE, Yonas H, Hunter GJ, et al. Guidelines and recommendations for perfusion imaging in cerebral ischemia: A scientific statement for healthcare professionals by the writing group on perfusion imaging, from the Council on Cardiovascular Radiology of the American Heart Association. Stroke. 2003;34(4): 1084-1104.
5. Zhang J, Wang J, Geng D, Li Y, Song D, Gu Y. Whole-brain CT perfusion and CT angiography assessment of Moyamoya disease before and after surgical revascularization: preliminary study with 256-slice CT. PloS One. 2013;8(2):e57595.
6. Chen Y, Xu W, Guo X, et al. CT perfusion assessment of Moyamoya syndrome before and after direct revascularization (superficial temporal artery to middle cerebral artery bypass). Eur Radiol. 2016;26(1):254-261.
7. Suzuki J, Takaku A. Cerebrovascular “moyamoya” disease. Disease showing abnormal net-like vessels in base of brain. Arch Neurol. 1969;20(3):288-299.
8. Roach ES, Golomb MR, Adams R, et al. Management of stroke in infants and children: a scientific statement from a Special Writing Group of the American Heart Association Stroke Council and the Council on Cardiovascular Disease in the Young. Stroke. 2008;39(9):2644-2691.
9. Kang KH, Kim HS, Kim SY. Quantitative cerebrovascular reserve measured by acetazolamide-challenged dynamic CT perfusion in ischemic adult Moyamoya disease: initial experience with angiographic correlation. AJNR Am J Neuroradiol. 2008;29(8):1487-1493.
10. Waaijer A, van der Schaaf IC, Velthuis BK, et al. Reproducibility of quantitative CT brain perfusion measurements in patients with symptomatic unilateral carotid artery stenosis. AJNR Am J Neuroradiol. 2007;28(5):927-932.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!