KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ TSH, FT3, FT4 VÀ TỈ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 Ở NGƯỜI TỪ 30-49 TUỔI

23
Đánh giá

KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ TSH, FT3, FT4 VÀ TỈ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 Ở NGƯỜI TỪ 30-49 TUỔI

Bùi Thị Hồng Châu1, Lê Thị Xuân Thảo1, Lê Thị Xuân Thảo1, Trần Qúi Phương Linh2, Nguyễn Đào Phương An2, Nguyễn Lâm Đức Vũ3, Nguyễn Thanh Trầm1,

1 Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Lê Thịnh
3 Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt

Mở đầu: Nhiều nghiên cứu trước đây đã chứng minh mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) típ 2 và sự phát triển của các rối loạn tuyến giáp. Tiền đái tháo đường là giai đoạn chuyển tiếp giữa mức đường huyết bình thường và bệnh ĐTĐ. Tuy nhiên, mối liên quan giữa tiền ĐTĐ và chức năng tuyến giáp vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát mối liên quan giữa nồng độ TSH, FT4, FT3 và tỉ lệ tiền ĐTĐ và ĐTĐ típ 2 ở người lớn từ 30 đến 49 tuổi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, thực hiện khảo sát ở 438 người lớn từ 30 – 49 tuổi đến khám sức khỏe ngoại trú từ tháng 01/2024 đến tháng 5/2024 tại bệnh viện Lê Văn Thịnh. Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu nhân khẩu học, huyết áp và xét nghiệm TSH, FT4, FT3, glucose máu đói, HbA1c. Kết quả được lưu trữ và phân tích bằng phần mềm STATA. Kết qủa được xem là có ý nghĩa thống kê khi p<0,05. Kết quả: tuổi trung bình của dân số nghiên cứu là 40,4±5,5 tuổi, và nữ giới chiếm đa số. Tỉ lệ người có ĐTĐ hoặc bất thường tuyến giáp chiếm tỉ lệ thấp, tương ứng là 5,2% và 11,3%. Glucose máu lúc đói và chỉ số HbA1c có giá trị trung bình cao hơn ngưỡng tham chiếu. Nồng độ TSH, FT3, FT4 có trung vị trong khoảng tham chiếu. Khi phân tích nồng độ TSH, FT3, FT4 ở nhóm tiền ĐTĐ, đái tháo đường và bình thường, kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ TSH ở các nhóm khảo sát, tuy nhiên, đối với FT3 và FT4 thì nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt nồng độ ở các nhóm với p=0,01. Kết luận: Trong nghiên cứu này nồng độ FT3 và FT4 có sự khác biệt ở các nhóm ở nhóm tiền ĐTĐ, đái tháo đường và nhóm bình thường. 

Tài liệu tham khảo

1. Đoàn Thị Kim Oanh, Nguyễn Bích Đào. Khảo sát tần suất rối loạn chức năng tuyến giáp ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2019; 23(1):215-20.
2. American Diabetes Association. Diagnosis and Classification of Diabetes: Standards of Care in Diabetes 2025. Diabetes Care. 2025; 48(1): S27–S49.
3. Elumalai V, Mahadevan Y, Balasubramanium S, Anton M. C, Jyothirmayi B, Sridevi C. Evaluation of thyroid status in type 2 Diabetes Mellitus with Reference to insulin Resistance. Biomed Pharmacol J. 2024;17(4). i5.
4. Hadgu R, Worede A, Ambachew S. Prevalence of thyroid dysfunction and associated factors among adult type 2 diabetes mellitus patients, 2000-2022: a systematic review and meta-analysis. Syst Rev. 2024;13(1):119.
5. Oh MR, Jung SJ, Bae EJ, Park BH, Chae SW. Clinical Characteristics and Associated Risk Factors of Prediabetes in the Southwestern Region of Korea from 2010-2019. J Clin Med. 2020 Apr 13;9(4):1114.
6. Spira D, Buchmann N, Dörr M, Markus MRP, Nauck M, Schipf S, et al. Association of thyroid function with insulin resistance: data from two population-based studies. Eur Thyroid J. 2022, 11(2):e210063.
7. Vuong TB, Tran TM & Tran NQ. High prevalence of prediabetes and type 2 diabetes, and identification of associated factors, in high-risk adults in Vietnam: A cross-sectional study. Diabet Epidemiol Man. 2025; 17(2):100239.
8. Xu Z, Yu D, Yin X, Zheng F, Li H. Socioeconomic status is associated with global diabetes prevalence. Oncotarget. 2017; Jul 4;8(27):44434-39.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!