KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN NHÃN CẦU TRÊN BỆNH NHÂN U NGUYÊN BÀO VÕNG MẠC
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn u nguyên bào võng mạc (UNBVM) tại bệnh viện Mắt Trung Ương từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2018. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng trên 48 mắt của 43 bệnh nhân có chỉ định bảo tồn nhãn cầu theo phân loại quốc tế UNBVM với thời gian theo dõi trung bình là: 22,1 ± 10,7 tháng. Kết quả: Độ tuổi TB của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 15,7 ± 12,8 tháng. Không có sự khác biệt về tỷ lệ trẻ nam và nữ. Có 35/43 bệnh nhân (81.4%) phát hiện bệnh nhờ khám sàng lọc do có tiền sử 1 mắt UNBVM, có 6 bệnh nhân (13,9%) do ánh đồng tử trắng và 2 bệnh nhân (4,7%) do lác. Kết quả điều trị bảo tồn có 35/48 mắt (72,9%) điều trị thành công, 100% nhóm A (6/6 mắt), 90,9% nhóm B (20/22 mắt), 66,7% nhóm C (4/6 mắt), 50% nhóm D ( 4/8 mắt) và thấp nhất 16,7% nhóm E (1/6 mắt). Có 13 mắt (27,1%) điều trị thất bại và cần cắt bỏ nhãn cầu (do điều trị thất bại bao gồm khối u không đáp ứng điều trị, khối u phát tán rộng hoặc xuất huyết dịch kính). Sau điều trị, có 12/35 mắt của trẻ dưới 36 tháng không phối hợp thử thị lực nhưng 100% có kết quả định thị và nhìn theo vật. Có 22 trẻ với 23 mắt có thể phối hợp thử thị bảng Snellen, trong đó 15/23 mắt có thị lực 20/200 trở lên, có 4 mắt đạt được thị lực 20/20. Kết luận: Tỷ lệ điều trị bảo tồn nhãn cầu trong UNBVM thành công cao nhờ phối hợp đa chuyên ngành. Tiên lượng thị lực sau điều trị bảo tồn có liên quan đến vị trí và kích thước của khối u.
Từ khóa
u nguyên bào võng mạc, điều trị bảo tồn
Tài liệu tham khảo
2. Seregard S. Incidence of retinoblastoma from 1958 to 1998 in Northern Europe. Advantages of birth cohort analysis. Ophthalmology. 2004; 111(6):1228-1232.
3. Kaatsch P. Epidemiology of childhood cancer. Cancer Treatment Reviews. 2010;36(4):277-285.
4. Shields CL, Bas Z, Tadepalli S, et al. Long-term (20-year) real-world outcomes of intravenous chemotherapy (chemoreduction) for retinoblastoma in 964 eyes of 554 patients at a single centre. Br J Ophthalmol. Published online February 12, 2020:bjophthalmol-2019-315572.
5. Global Retinoblastoma Study Group, Fabian ID, Abdallah E, et al. Global Retinoblastoma Presentation and Analysis by National Income Level. JAMA Oncol. 2020;6(5):685-695.
6. Gündüz K, Günalp I, Yalçindağ N, et al. Causes of chemoreduction failure in retinoblastoma and analysis of associated factors leading to eventual treatment with external beam radiotherapy and enucleation. Ophthalmology. 2004;111(10):1917-1924.
7. Jain M, Rojanaporn D, Chawla B, Sundar G, Gopal L, Khetan V. Retinoblastoma in Asia. Eye (Lond). 2019;33(1):87-96.
8. Chawla B, Jain A, Seth R, et al. Clinical outcome and regression patterns of retinoblastoma treated with systemic chemoreduction and focal therapy: A prospective study. Indian J Ophthalmol. 2016;64(7):524-529.
9. Lumbroso-Le Rouic L., et al. (2008), Conservative treatments of intraocular retinoblastoma. Ophthalmology, 115(8): p. 1405-10.





























