Dự thảo 10 thông tư Quy định việc thành lập và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học

573
Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
Dự thảo 10 thông tư Quy định việc thành lập và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
5 (100%) 3 votes

Dự thảo 10 thông tư Quy định việc thành lập và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học

THÔNG TƯ
Quy định việc thành lập và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học

Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế,
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo;
Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia, Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là Hội đồng đạo đức).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức công lập và ngoài công lập, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ban Giám sát an toàn và dữ liệu (The Data and Safety Monitoring Board): Một nhóm chuyên gia độc lập chuyên tư vấn cho nhà tài trợ và các nhà nghiên cứu. Các thành viên của DSMB tham gia, cung cấp kiến thức chuyên môn và kiến nghị dựa trên năng lực cá nhân của họ. Trách nhiệm chính của DSMB là: 1) xem xét và đánh giá dữ liệu nghiên cứu tích lũy về sự an toàn của người tham gia, việc thực hiện và tiến độ nghiên cứu và hiệu quả khi thích hợp; 2) đưa ra khuyến nghị cho nhà tài trợ về việc tiếp tục, sửa đổi, hoặc chấm dứt thử nghiệm.
2. Bồi thường (Compensation): Sự bù đắp cho người khác cái có giá trị (thường bằng tiền) tương xứng với những thiệt hại mà mình gây ra.
3. Các hướng dẫn đạo đức (Ethical guidelines): Các tài liệu hướng dẫn hỗ trợ cho việc ra các quyết định liên quan đến trách nhiệm tuân thủ các chuẩn về các nguyên tắc và thực hành đạo đức.
4. Đạo đức y sinh học (Bioethics): Lĩnh vực xem xét các vấn đề đạo đức và tình huống phát sinh trong chăm sóc sức khỏe, sức khoẻ và nghiên cứu liên quan đến con người.
5. Đề cương nghiên cứu (Research protocol): Tập hợp các tài liệu cung cấp kiến thức cơ bản, lý do và mục tiêu của một dự án nghiên cứu y sinh học, mô tả thiết kế, phương pháp, cách tổ chức và tiến hành nghiên cứu, bao gồm các cân nhắc về đạo đức và thống kê trong nghiên cứu. Một số cân nhắc có thể được cung cấp trong các tài liệu khác kèm theo, được đề cập trong đề cương.
6. Đối tượng dễ bị tổn thương (Vulnerable participants): Những người không thể tự bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình nghiên cứu do không có đủ quyền lực, trí tuệ, học vấn, khả năng tài chính, sức khoẻ hoặc những điều kiện cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của họ.
7. Dữ liệu cá nhân (Personal data): Dữ liệu liên quan đến người đang sống và có thông tin nhận dạng cá nhân.
8. Giám sát nghiên cứu (Research monitoring and supervision): Quá trình kiểm tra, theo dõi tiến độ nghiên cứu, kiểm tra sự tuân thủ của nghiên cứu viên theo đề cương đã được phê duyệt và những quy định hiện hành.
9. Hoàn trả (Reimburse): Trả lại một cách đầy đủ và nguyên vẹn những gì đã mượn, đã lấy (số tiền hoặc hiện vật đã được chi tiêu hoặc bị mất).
10. Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học (Research Ethics Committee, Ethical Review Board, Ethical Review Committee, Human Research Ethics Committee, Institutional Review Board): Nhóm các cá nhân bao gồm các thành viên là chuyên gia y tế và không phải chuyên ngành y tế, thực hiện xem xét, đánh giá khía cạnh khoa học và đạo đức của đề cương nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người, áp dụng các nguyên tắc đạo đức đã được qui định, có trách nhiệm bảo vệ các quyền, sự an toàn và sức khỏe của các đối tượng là con người tham gia vào nghiên cứu, đảm bảo rằng nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người được thực hiện tại đơn vị phù hợp với những nguyên tắc đạo đức quốc tế, những hướng dẫn quốc gia và luật pháp hiện hành.
11. Lợi ích (Benefit): Hệ quả có lợi phát sinh từ một nghiên cứu.
12. Nghiên cứu đa trung tâm (Multi-site research): Thử nghiệm lâm sàng được tiến hành theo một đề cương duy nhất ở hai địa điểm thu nhận đối tượng nghiên cứu một cách độc lập trở lên, mỗi địa điểm có một nghiên cứu viên chính thực hiện.
13. Nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người (Research involving human participants): Bất kỳ nghiên cứu về khoa học xã hội, y sinh học, hành vi, hoặc dịch tễ học nào cần thu thập dữ liệu một cách có hệ thống hoặc phân tích các dữ liệu về con người nhằm tạo ra kiến thức mới, trong đó đối tượng nghiên cứu: (1) tiếp xúc với các thực hành, sự can thiệp, quan sát hay tương tác khác với các nhà nghiên cứu, hoặc trực tiếp hoặc thông qua sự thay đổi của môi trường; hoặc (2) bị nhận dạng cá nhân thông qua bộ sưu tập của các nhà nghiên cứu, sự chuẩn bị hoặc sử dụng các vật liệu sinh học, hồ sơ y khoa hoặc các hồ sơ khác.
14. Nghiên cứu viên (Researcher): Người chịu trách nhiệm thực hiện nghiên cứu tại địa điểm nghiên cứu.
15. Nghiên cứu viên chính (Principal investigator – PI): là người chịu trách nhiệm trực tiếp cho việc hoàn thành nghiên cứu, chỉ đạo việc nghiên cứu và báo cáo trực tiếp với nhà tài trợ.
16. Nguy cơ (Risk): Xác suất mà một sự kiện hoặc kết quả thuận lợi hay bất lợi xảy ra trong một khoảng thời gian xác định. Nguy cơ theo nghĩa của dịch tễ học để thể hiện xác suất của một sự kiện hoặc kết quả (thường là bất lợi).
17. Nguy cơ tối thiểu (Minimal risk): Nguy cơ khi xác suất và mức độ gây hại hoặc khó chịu về thể chất, tinh thần hay xã hội dự kiến trong nghiên cứu là không lớn hơn mức độ của các sự kiện này, thường quan sát thấy trong đời sống hàng ngày hoặc trong việc thực hiện các thăm khám hay xét nghiệm thường quy.
18. Nhà tài trợ (Sponsor): Cá nhân, công ty, cơ quan, hoặc tổ chức chịu trách nhiệm khởi xướng, quản lý và/hoặc cung cấp kinh phí nghiên cứu.
19. Phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu (Consent form): Văn bản được viết dễ hiểu chứng minh sự đồng ý tham gia nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu, trong đó mô tả các quyền của người tham gia nghiên cứu. Phiếu này truyền đạt các thông tin sau một cách rõ ràng và tôn trọng đối tượng nghiên cứu: tiêu đề của nghiên cứu; khung thời gian nghiên cứu; các nhà nghiên cứu; mục đích của nghiên cứu; mô tả quá trình nghiên cứu; tác hại và lợi ích có thể có; các phương pháp điều trị thay thế; cam kết bảo mật; các thông tin và dữ liệu được thu thập; thời gian lưu trữ các dữ liệu, cách lưu trữ dữ liệu và người có thể truy cập; xung đột lợi ích bất kỳ; tuyên bố về quyền của người tham gia được rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào; và tuyên bố công khai rằng người tham gia đã hiểu về nghiên cứu và đồng ý trước khi ký tên. Phiếu này phải được viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu đối với người tham gia nghiên cứu. Đối với người tham gia nghiên cứu bị hạn chế về trình độ học vấn, phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu cần được cung cấp và giải thích bằng lời nói.
20. Quy trình thực hành chuẩn (Standard Operating Procedure – SOP): Hướng dẫn chi tiết bằng văn bản để đạt được sự thống nhất trong việc thực hiện một chức năng cụ thể.
21. Rủi ro (Potential harm): Xác suất mà một biến cố bất lợi (tác hại tiềm tàng) gây nên sự khó chịu hoặc có hại hoặc chấn thương (thể chất, tinh thần, xã hội hoặc tổn thất kinh tế) xảy ra do tham gia nghiên cứu.
22. Số thành viên tối thiểu trong phiên họp của Hội đồng (Quorum): Số lượng thành viên tối thiểu phải có mặt trong cuộc họp hợp lệ, nơi các quyết định được đưa ra liên quan đến các hồ sơ đệ trình khi xem xét khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu.
23. Sự đồng ý sau khi được cung cấp thông tin (Informed consent): Việc quyết định tham gia vào nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu có đủ năng lực hoặc người đại diện hợp pháp sau khi đã nhận được các thông tin cần thiết; hiểu đầy đủ các thông tin và sau khi cân nhắc các thông tin, đã đi đến quyết định mà không chịu áp lực, ảnh hưởng quá mức hoặc bị sai khiến, hay đe dọa.
24. Sự riêng tư (Privacy): Trạng thái hay tình trạng một mình, không bị ảnh hưởng, không bị người khác để ý, do bản thân lựa chọn trong phạm vi quyền hạn của họ; sự tách biệt; không bị can thiệp hoặc xâm phạm; tránh công khai hoặc để lộ ra; sự bí mật, che giấu, được làm theo ý mình; được bảo vệ khỏi sự nhận biết ở nơi công cộng.
25. Sửa đổi (Revision): Yêu cầu sửa đổi đề cương của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học trước khi phê duyệt hoặc xét duyệt bổ sung.
26. Thử nghiệm lâm sàng (Clinical Trial): là nghiên cứu trong đó một hoặc nhiều người được chỉ định trước vào một hoặc nhiều biện pháp can thiệp (có thể bao gồm giả dược hoặc đối chứng khác) để đánh giá tác động của các biện pháp can thiệp đó lên các kết cuộc y sinh hoặc hành vi liên quan sức khỏe.
27. Thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt (Good Clinical Practice – GCP): Chuẩn mực cho việc thiết kế, triển khai, thực hiện, giám sát, kiểm tra, ghi chép, phân tích và báo cáo các thử nghiệm lâm sàng, nhằm đảm bảo rằng dữ liệu và báo cáo kết quả đáng tin cậy, chính xác, các quyền, sự toàn vẹn và bảo mật thông tin của các đối tượng nghiên cứu được bảo vệ.
28. Tự nguyện (Voluntary): (1) Cá nhân tự do lựa chọn hoặc thực hiện mà không bị mua chuộc, thúc đẩy, không bị hạn chế, nhắc nhở, hoặc đề nghị bởi người khác; (2) không bị ép buộc, cưỡng ép hoặc xúi giục quá mức.
29. Xét duyệt theo quy trình đầy đủ (Full review): Xem xét nghiên cứu tại cuộc họp có đủ số thành viên tối thiểu trong phiên họp của Hội đồng trở lên tham dự và bỏ phiếu đánh giá.
30. Xét duyệt theo quy trình rút gọn (Expedited review): Xem xét các nghiên cứu chỉ do Chủ tịch Hội đồng hoặc thành viên có quyền biểu quyết hoặc nhóm thành viên có quyền biểu quyết mà không phải do toàn bộ Hội đồng.
31. Xung đột lợi ích (Conflict of interest): Tình huống khi nghiên cứu viên hoặc thành viên Hội đồng đạo đức không thực hiện nghĩa vụ chuyên môn của mình nhằm đạt được lợi ích cá nhân.
Điều 4. Nguyên tắc chung
Trước khi phê duyệt và triển khai, tất cả các nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người tại Việt Nam đều phải được xem xét, nhận xét, hướng dẫn và chấp thuận về đạo đức trong nghiên cứu theo các quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này.
Nghiên cứu với mức nguy cơ không lớn hơn nguy cơ tối thiểu có thể được miễn xét duyệt bởi Hội đồng đạo đức hoặc được xét duyệt theo quy trình rút gọn.
Tất cả các nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người đều chịu sự giám sát của Hội đồng đạo đức.
Điều 5. Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia, Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở
1. Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia (Independent Ethics Committee): Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập, là tổ chức tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc xem xét, phê duyệt các nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người.
2. Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở (Institutional Review Board): Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học được một tổ chức/đơn vị cụ thể (tổ chức phê duyệt nghiên cứu, tổ chức chủ trì nghiên cứu, tổ chức nơi triển khai nghiên cứu) thành lập để tư vấn cho người đứng đầu đơn vị trong việc xem xét, phê duyệt các nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người.
Điều 6. Xem xét, đánh giá khía cạnh đạo đức ở những đơn vị không thành lập Hội đồng đạo đức
Đối với những đơn vị không thành lập Hội đồng đạo đức cấp cơ sở, việc xem xét, đánh giá khía cạnh đạo đức có thể được thực hiện bởi Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở của Sở Y tế, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế đã được Bộ Y tế cấp mã số hoạt động hoặc bởi Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở đã được Bộ Y tế kiểm định chất lượng và ủy quyền.
Nghiên cứu với mức nguy cơ không lớn hơn nguy cơ tối thiểu có thể do Hội đồng xét duyệt đề cương nghiên cứu của đơn vị thực hiện với điều kiện có tối thiểu 2/3 số thành viên của Hội đồng có chứng chỉ tập huấn Thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt (GCP) do Bộ Y tế cấp còn giá trị và Hội đồng có quyết định của Thủ trưởng đơn vị giao nhiệm vụ xét duyệt khía cạnh đạo đức của đề cương nghiên cứu.
Chương II
THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC
Điều 7. Thẩm quyền thành lập Hội đồng đạo đức
1. Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập và phê duyệt quy chế hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia.
2. Người đứng đầu tổ chức chủ trì triển khai nghiên cứu y sinh học thành lập và phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở của tổ chức mình.
3. Người có thẩm quyền thành lập Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm hoặc bổ sung, thay thế thành viên của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.
Điều 8. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng đạo đức
1. Nhiệm kỳ của mỗi thành viên Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học là 5 năm và được ghi trong Quyết định bổ nhiệm.
2. Thành viên Hội đồng đạo đức có thể được bổ nhiệm lại. Chủ tịch Hội đồng đạo đức có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 2 nhiệm kỳ.
3. Thành phần Hội đồng nhiệm kỳ tiếp theo phải có sự tham gia của thành viên mới so với thành phần Hội đồng nhiệm kỳ ngay trước đó.
Điều 9. Tổ chức của Hội đồng đạo đức
1. Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia được chia thành tiểu ban Thường trực, các tiểu ban chuyên môn, tiểu ban giám sát dữ liệu và văn phòng thường trực. Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia có con dấu riêng sử dụng trong các hoạt động có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng.
2. Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở có thể chia thành các tiểu ban tùy theo nhu cầu và có bộ phận thường trực.
Điều 10. Thành phần của Hội đồng đạo đức
Hội đồng phải có đủ thành viên có chuyên môn, kiến thức, kinh nghiệm, trình độ phù hợp với nội dung nghiên cứu y sinh học do Hội đồng xét duyệt, đầy đủ độ tuổi, trong đó ít nhất phải bảo đảm đủ các thành phần và nguyên tắc sau đây:
1. Có cả thành viên nam và thành viên nữ, trong đó thành viên nữ ít nhất là 20% tổng số thành viên Hội đồng.
2. Có thành viên là bác sĩ lâm sàng.
3. Có thành viên có chuyên môn trong các vấn đề pháp lý và/hoặc đạo đức.
4. Có thành viên có chuyên môn liên quan đến các lĩnh vực nghiên cứu Hội đồng có nhiều khả năng xem xét. Thành viên có chuyên môn bao gồm: thành viên có chuyên môn trong khoa học hành vi, xã hội; các nhà chuyên môn trong chăm sóc sức khỏe; thành viên có chuyên môn trong các vấn đề pháp lý và/hoặc đạo đức.
5. Có thành viên không có chuyên môn để chia sẻ những hiểu biết của họ về cộng đồng lựa chọn người tham gia.
6. Thành viên Hội đồng phải bảo đảm tính độc lập quy định tại Điều 11 Thông tư này.
7. Số lượng thành viên Hội đồng đạo đức cấp cơ sở tối thiểu là 5, Hội đồng đạo đức cấp quốc gia tối thiểu là 9 và Hội đồng cần đủ lớn để bảo đảm rằng nhiều quan điểm được đưa ra thảo luận.
8. Thành phần Hội đồng có thể bao gồm thành viên chính thức và thành viên thay thế. Thành viên thay thế cần đảm bảo các tiêu chuẩn và được đào tạo như thành viên chính thức và được quyền bỏ phiếu khi thay thế thành viên chính thức.
9. Trường hợp Hội đồng có nhiều lĩnh vực nghiên cứu cần xem xét, Hội đồng có thể thành lập các tiểu ban chuyên môn, mỗi tiểu ban chịu trách nhiệm xét duyệt một số lĩnh vực nghiên cứu nhất định, thành viên của các tiểu ban có đầy đủ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên Hội đồng đạo đức và có thể trở thành thành viên thay thế khi tham gia các cuộc họp của tiểu ban khác.
Điều 11. Tính độc lập của Hội đồng đạo đức
1. Thành phần Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia không được bao gồm công chức Bộ Y tế, người đứng đầu tổ chức tài trợ nghiên cứu xét duyệt bởi Hội đồng.
2. Thành phần Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở không được bao gồm người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng, tổ chức tài trợ nghiên cứu xét duyệt bởi Hội đồng.
3. Các thành viên Hội đồng không xét duyệt nghiên cứu mà họ hoặc các thành viên trong gia đình có xung đột lợi ích.
4. Thành viên Hội đồng không được tham gia hỗ trợ, triển khai những nghiên cứu mà thành viên đó đã tham gia xét duyệt khi thông qua Hội đồng.
5. Thành viên của Hội đồng bao gồm ít nhất một người không có liên kết với tổ chức tài trợ hoặc tiến hành nghiên cứu thuộc phạm vi xét duyệt của Hội đồng.
6. Khi có xung đột lợi ích liên quan đến nghiên cứu thuộc phạm vi xét duyệt của Hội đồng, thành viên Hội đồng có trách nhiệm chủ động thông báo cho Chủ tịch Hội đồng về tình trạng xung đột lợi ích của mình.
7. Trường hợp thành viên Hội đồng không bảo đảm các tiêu chí quy định tại Điều này, Hội đồng cần tiến hành thủ tục miễn nhiệm đối với thành viên đó.
8. Tổ chức thành lập Hội đồng bảo đảm việc bảo mật thông tin và bảo vệ các thành viên Hội đồng khỏi bị trả thù do thực hiện các vấn đề liên quan Hội đồng hoặc xét duyệt các đề xuất nghiên cứu.
Điều 12. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng
Thành viên Hội đồng phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau đây:
1. Có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng cần thiết và khả năng có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của mình nhằm bảo vệ quyền lợi cho đối tượng nghiên cứu và nghiên cứu viên.
2. Có thời gian và sẵn sàng tham gia công việc của thành viên Hội đồng với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, khách quan, tôn trọng các quan điểm khác nhau, không có quyền và lợi ích liên quan đến nghiên cứu được đánh giá hoặc không có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của kết quả đánh giá.
3. Đồng ý công bố đầy đủ tên, nghề nghiệp và mối liên kết của mình với các nhà tài trợ nghiên cứu và nghiên cứu viên chính.
4. Cam kết bảo mật thông tin liên quan đến nghiên cứu, ý kiến thảo luận trong cuộc họp, các bí mật thương mại hoặc các thông tin cá nhân về người tham gia nghiên cứu.
5. Có chứng chỉ tập huấn về Thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt (GCP) và đạo đức trong nghiên cứu y sinh học do Bộ Y tế hoặc các tổ chức được Bộ Y tế công nhận cấp và được đào tạo liên tục để tiếp cận và cập nhật các vấn đề mới liên quan đến khía cạnh đạo đức của nghiên cứu y sinh học.
6. Chủ tịch Hội đồng là nhà khoa học có uy tín, có đủ năng lực quản lý Hội đồng một cách công bằng và vô tư, không bị áp lực từ tổ chức chủ trì nghiên cứu, từ các nghiên cứu viên. Chủ tịch là người có khả năng khuyến khích và giúp đạt được sự đồng thuận và có thời gian để chuẩn bị đầy đủ cho các cuộc họp.
7. Phó Chủ tịch Hội đồng là nhà khoa học có uy tín, có đủ năng lực quản lý Hội đồng một cách công bằng và vô tư khi vắng Chủ tịch Hội đồng.
Điều 13. Bổ nhiệm, từ chức, miễn nhiệm, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng đạo đức
1. Bổ nhiệm đầu nhiệm kỳ
– Căn cứ nhu cầu bổ nhiệm thành viên của Hội đồng đạo đức người đứng đầu đơn vị theo dõi, quản lý hoạt động của Hội đồng đạo đức trình người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng về chủ trương bổ nhiệm thành viên Hội đồng.
– Sau khi được người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng đồng ý (bằng văn bản) người đứng đầu đơn vị theo dõi, quản lý hoạt động của Hội đồng đạo đức căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện của các thành viên cần bổ nhiệm đề xuất phương án nhân sự trình người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng quyết định bổ nhiệm.
– Đối với nhân sự thuộc sự quản lý của tổ chức khác, tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức cần lấy ý kiến (bằng văn bản) của tổ chức quản lý nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng.
– Trong vòng 1 tháng kể từ khi nhận được đề xuất của người đứng đầu đơn vị theo dõi, quản lý hoạt động của Hội đồng đạo đức người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng ra quyết định bổ nhiệm thành viên Hội đồng.
2. Từ chức
– Trong thời gian được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng nếu thành viên Hội đồng thấy không đủ điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ hoặc có nguyện vọng xin từ chức vì lí do khác thì làm đơn xin từ chức, trong đó trình bày rõ lí do, nguyện vọng gửi người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng và Chủ tịch Hội đồng xem xét.
– Khi đơn từ chức chưa được cấp có thẩm quyền chấp nhận thành viên Hội đồng vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao.
– Trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận được đơn từ chức, người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng phải xem xét đơn từ chức và ra Quyết định chấp nhận đơn từ chức của thành viên Hội đồng trong trường hợp đồng ý. Quyết định chấp nhận đơn từ chức sẽ được gửi tới thành viên nộp đơn và ghi vào biên bản trong cuộc họp gần nhất của Hội đồng.
3. Miễn nhiệm
– Một thành viên có thể bị miễn nhiệm trong trường hợp: sức khỏe không đảm bảo, hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, hoặc vi phạm quy chế của Hội đồng đạo đức, hoặc thường xuyên không tham dự hơn 3 cuộc họp của Hội đồng.
– Trường hợp xét thấy cần thiết miễn nhiệm đối với một thành viên Hội đồng cụ thể, Chủ tịch Hội đồng đề xuất với người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng ra quyết định miễn nhiệm đối với thành viên đó.
– Trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận được đề xuất, người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng phải xem xét đề xuất và ra Quyết định miễn nhiệm thành viên Hội đồng trong trường hợp đồng ý. Quyết định miễn nhiệm sẽ được gửi cho đương sự và ghi vào biên bản trong cuộc họp gần nhất của Hội đồng.
4. Bổ sung, thay thế
– Căn cứ nhu cầu bổ sung, thay thế thành viên của Hội đồng đạo đức người đứng đầu đơn vị theo dõi, quản lý hoạt động của Hội đồng đạo đức trình người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng phương án bổ nhiệm bổ sung, thay thế nhân sự làm thành viên Hội đồng.
– Đối với nhân sự thuộc sự quản lý của tổ chức khác, tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức cần lấy ý kiến (bằng văn bản) của tổ chức quản lý nhân sự dự kiến bổ nhiệm bổ sung, thay thế làm thành viên Hội đồng.
– Trong vòng 1 tháng kể từ khi nhận được đề xuất của người đứng đầu đơn vị theo dõi, quản lý hoạt động của Hội đồng đạo đức người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng ra quyết định bổ nhiệm bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng.
– Sự bổ nhiệm này sẽ có hiệu lực cho phần nhiệm kỳ còn lại của Hội đồng hiện tại.
Điều 14. Số lượng, tiêu chuẩn thư ký Hội đồng đạo đức
1. Thư ký chuyên môn của Hội đồng
a) Số lượng thư ký chuyên môn do Chủ tịch Hội đồng quyết định đủ để hỗ trợ Hội đồng trong việc xem xét và lưu giữ hồ sơ nhiệm vụ của mình. Thành viên Hội đồng đạo đức có thể kiêm nhiệm làm thư ký chuyên môn của Hội đồng.
b) Thư ký chuyên môn là những người trung thực, khách quan, có trình độ đại học về khối ngành sức khỏe, có kiến thức về quản lý khoa học công nghệ, nghiên cứu khoa học, đạo đức trong nghiên cứu y sinh học và được đào tạo đầy đủ để hiểu được trách nhiệm của họ liên quan đến bảo mật hồ sơ của Hội đồng.
2. Thư ký hành chính của Hội đồng
a) Số lượng thư ký hành chính do Chủ tịch Hội đồng quyết định đủ để hỗ trợ Hội đồng trong việc xem xét và lưu giữ hồ sơ nhiệm vụ của mình.
b) Thư ký hành chính là những người trung thực, khách quan, có trình độ đại học, có nghiệp vụ về hành chính, văn thư, lưu trữ và được đào tạo đầy đủ để hiểu được trách nhiệm của họ liên quan đến lưu giữ, thu hồi và bảo mật hồ sơ của Hội đồng.
Điều 15. Nguồn lực của Hội đồng đạo đức
Tổ chức thành lập Hội đồng có trách nhiệm hỗ trợ nguồn lực đầy đủ, bao gồm cả nhân viên, cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính để cho phép Hội đồng thực hiện trách nhiệm của mình có hiệu quả.
1. Nhân viên hỗ trợ, đủ về số lượng và được đào tạo để thực hiện trách nhiệm kỹ thuật và hành chính của Hội đồng;
2. Đủ nguồn lực để các nhân viên thực hiện các chức năng được giao, bao gồm cả không gian văn phòng và trang thiết bị, vật tư để tiến hành công tác hành chính, lưu trữ các hồ sơ của Hội đồng đảm bảo an toàn và bí mật;
3. Có đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị để Hội đồng họp và các thành viên làm việc;
4. Đủ nguồn lực tài chính cho phép Hội đồng hoạt động;
5. Tài chính đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng được thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành áp dụng cho các Hội đồng khoa học của Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Đối với các đề tài, dự án không sử dụng kinh phí Nhà nước thì nghiên cứu viên và nhà tài trợ phải lập kế hoạch kinh phí tự chi trả cho mọi hoạt động xem xét, đánh giá của Hội đồng.
7. Đánh giá đạo đức trong nghiên cứu không được khuyến khích như một hoạt động tạo nguồn thu cho đơn vị.
Điều 16. Đào tạo cho thành viên Hội đồng đạo đức
1. Các thành viên của Hội đồng phải được đào tạo liên tục về khía cạnh đạo đức và khoa học của nghiên cứu y sinh học. Các thành viên mới cần được đào tạo từ đầu.
2. Các hoạt động đào tạo liên tục phải được thực hiện ít nhất 2 năm một lần.
3. Khi đào tạo được hỗ trợ bởi các nhà tài trợ nghiên cứu, cần có cơ chế để đảm bảo các nhà tài trợ không điều khiển, trực tiếp hoặc gián tiếp, thông qua các nội dung tập huấn.
4. Ngoài việc đào tạo chung cho tất cả các thành viên, các khóa đào tạo phải được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của từng thành viên và nhu cầu cụ thể. Nội dung đào tạo nhằm đạt sự hiểu biết hợp lý về:
a) Vai trò và trách nhiệm của Hội đồng, vai trò của Hội đồng đối với các đơn vị khác có liên quan, các hướng dẫn quốc tế có liên quan (Hướng dẫn đạo đức quốc tế về nghiên cứu y sinh và Hướng dẫn đạo đức quốc tế về nghiên cứu dịch tễ học của Hội đồng các tổ chức quốc tế về y tế xã hội [CIOMS], Thực hành lâm sàng tốt [GCP] của Hội nghị Quốc tế về hài hòa [ICH]), pháp luật có liên quan nghiên cứu y sinh học;
b) Những cân nhắc về đạo đức liên quan đến nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người;
c) Các khía cạnh cơ bản của phương pháp và thiết kế nghiên cứu;
d) Tác động của các thiết kế khoa học và các mục tiêu khác nhau lên đạo đức của một nghiên cứu;
đ) Cách nhận biết và giải quyết những căng thẳng có thể phát sinh giữa các phương thức lý luận đạo đức khác nhau.
e) Tính thực tiễn của tiến hành nghiên cứu.

Chương III
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC
Điều 17. Chức năng của Hội đồng đạo đức
Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học có chức năng tư vấn cho người đứng đầu tổ chức quản lý nghiên cứu, bệnh viện nơi triển khai nghiên cứu về khía cạnh đạo đức và khoa học của các nghiên cứu y sinh học liên quan con người làm cơ sở phê duyệt và nghiệm thu nghiên cứu và có chức năng bảo vệ các quyền, sự an toàn và sức khỏe của người tham gia nghiên cứu trong quá trình triển khai nghiên cứu.
Điều 18. Nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức
1. Nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia:
a) Xét duyệt các hồ sơ nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người (đề cương nghiên cứu, các báo cáo và tài liệu có liên quan) trước khi triển khai đối với nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng phục vụ mục đích đăng ký lưu hành sản phẩm; nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành tại Việt Nam; nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm; nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới, công nghệ mới lần đầu tiên trên người tại Việt Nam; nghiên cứu hợp tác quốc tế với đối tượng nghiên cứu là con người có chuyển mẫu sinh học ra nước ngoài hoặc kết quả nghiên cứu nhằm đại diện cho người Việt Nam.
b) Đánh giá những thay đổi, bổ sung đề cương nghiên cứu và tài liệu có liên quan trong quá trình triển khai đối với các nghiên cứu đã được Hội đồng xét duyệt.
c) Theo dõi, kiểm tra, giám sát các nghiên cứu trong việc tuân thủ đề cương và các quy định về đạo đức trong nghiên cứu; đánh giá việc ghi nhận, báo cáo, xử lý các biến cố bất lợi xảy ra trong quá trình nghiên cứu đối với các nghiên cứu đã được Hội đồng xét duyệt.
d) Đánh giá các kết quả nghiên cứu theo đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt trên cơ sở các hướng dẫn và quy định hiện hành đối với các nghiên cứu đã được Hội đồng xét duyệt.
đ) Thực hiện lưu trữ và quản lý hồ sơ hoạt động của Hội đồng.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở:
a) Xét duyệt trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các nghiên cứu liên quan đến con người không thuộc các nghiên cứu được nêu tại điểm a khoản 1 Điều này và các nghiên cứu được nêu tại khoản 1 Điều này khi được Bộ Y tế ủy quyền.
b) Xét duyệt các nghiên cứu liên quan đến con người được nêu tại điểm a khoản 1 Điều này trước khi trình hồ sơ nghiên cứu để được xét duyệt tại Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia.
c) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này.
Điều 19. Quyền của Hội đồng đạo đức đối với nghiên cứu
1. Chấp thuận, yêu cầu sửa đổi đề cương nghiên cứu trước khi chấp thuận, hoặc không chấp thuận hồ sơ nghiên cứu y sinh học làm cơ sở cho cơ quan quản lý ra quyết định cho phép hoặc không cho phép triển khai nghiên cứu.
2. Quyết định việc miễn xét duyệt khía cạnh đạo đức hoặc xét duyệt theo quy trình rút gọn đối với nghiên cứu có mức nguy cơ không lớn hơn nguy cơ tối thiểu.
3. Chấp thuận hoặc không chấp thuận những thay đổi về nội dung nghiên cứu trong quá trình triển khai.
4. Đề xuất việc dừng nghiên cứu khi có các dấu hiệu không tuân thủ về thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt (Good Clinical Practice – GCP), vi phạm đề cương nghiên cứu hoặc phát hiện thấy nguy cơ không bảo đảm an toàn cho đối tượng nghiên cứu có thể xảy ra trong quá trình nghiên cứu.
5. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ đề cương, các nguyên tắc về GCP tại điểm nghiên cứu và các số liệu, dữ liệu, kết quả, hồ sơ có liên quan đến nghiên cứu.
6. Xử lý trong quá trình triển khai nghiên cứu
a) Yêu cầu điều chỉnh và bổ sung đề cương nghiên cứu, phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu, các tài liệu khác cung cấp cho đối tượng tham gia nghiên cứu.
b) Tạm dừng việc tuyển mới đối tượng tham gia nghiên cứu. Tạm dừng việc sử dụng sản phẩm nghiên cứu trên những đối tượng đang tham gia nghiên cứu và nêu rõ các lý do tạm dừng.
c) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoặc chấm dứt nghiên cứu (trừ khi vì lợi ích cho người tham gia nghiên cứu cao hơn nhiều so với rủi ro) và nêu rõ các lý do đình chỉ hoặc chấm dứt.
d) Các xử lý trong những tình huống khác.
Điều 20. Quyền của Hội đồng đạo đức đối với nghiên cứu viên
Hội đồng đạo đức xét duyệt nghiên cứu có quyền yêu cầu nghiên cứu viên thực hiện các trách nhiệm sau:
1. Nộp đơn và tất cả các thông tin cần thiết để xem xét toàn diện và đầy đủ về đạo đức của đề xuất nghiên cứu được gửi, bao gồm thuyết minh về xung đột lợi ích của nhà nghiên cứu, nếu có.
2. Tiến hành nghiên cứu theo đề cương đã được Hội đồng đạo đức phê duyệt.
3. Không được làm sai lệch hay thay đổi đề cương đã được phê duyệt hoặc trong quá trình thực hiện, mà không được sự chấp thuận trước của Hội đồng, trừ trường hợp hành động ngay lập tức là cần thiết để tránh gây tổn hại cho người tham gia nghiên cứu. Trong trường hợp như vậy, nghiên cứu viên phải thông báo kịp thời cho Hội đồng về những thay đổi/sai lệch đã thực hiện và sự giải thích lý do để làm như vậy.
4. Thông báo cho Hội đồng về bất kỳ thay đổi nào ở điểm nghiên cứu có ảnh hưởng đáng kể đến triển khai nghiên cứu, làm giảm sự bảo vệ, giảm những lợi ích được cung cấp hoặc làm tăng nguy cơ cho người tham gia nghiên cứu.
5. Báo cáo kịp thời với Hội đồng và/hoặc các cơ quan khác có liên quan theo quy định và yêu cầu của Hội đồng về tất cả biến cố bất lợi nghiêm trọng liên quan đến việc thực hiện nghiên cứu, sản phẩm nghiên cứu hoặc các vấn đề bất ngờ liên quan đến nguy cơ gây hại cho những người tham gia hoặc những người khác.
6. Thực hiện ngay bất kỳ đề nghị nào của Hội đồng đối với các báo cáo an toàn như bổ sung thông tin vào ICF và các văn bản cung cấp thông tin cho đối tượng nghiên cứu nhằm bảo vệ quyền, sự an toàn, sức khỏe của các đối tượng nghiên cứu.
7. Đệ trình tóm tắt bằng văn bản về tình trạng nghiên cứu đến Hội đồng định kỳ hàng năm, hoặc thường xuyên hơn, nếu có yêu cầu của Hội đồng.
8. Thông báo cho Hội đồng khi nghiên cứu được hoàn thành hoặc bị đình chỉ/chấm dứt sớm.
9. Thông báo cho Hội đồng những lý do đình chỉ/chấm dứt nghiên cứu sớm; cung cấp một bản tóm tắt các kết quả thu được trước khi ngừng hoặc chấm dứt nghiên cứu sớm; và mô tả cách thức đối tượng sẽ được thông báo về việc đình chỉ hoặc chấm dứt và các kế hoạch chăm sóc và theo dõi cho những người tham gia.
10. Thông báo cho tổ chức tiến hành nghiên cứu, nhà tài trợ cho nghiên cứu và các tổ chức liên quan khác nếu Hội đồng chấm dứt hoặc đình chỉ việc chấp thuận một nghiên cứu.
11. Cung cấp cho những người tham gia nghiên cứu và cộng đồng của họ thông tin về tiến độ nghiên cứu bằng phương thức phù hợp khi:
a) Nghiên cứu được chấm dứt hoặc hủy bỏ;
b) Có bất kỳ thay đổi xảy ra trong bối cảnh của các nghiên cứu làm thay đổi lợi ích hoặc rủi ro tiềm ẩn;
c) Dự án nghiên cứu được hoàn thành;
d) Có kết quả của các nghiên cứu.
Điều 21. Trách nhiệm của Hội đồng đạo đức
1. Bảo vệ các quyền, sự an toàn và sức khỏe của đối tượng tham gia nghiên cứu và cộng đồng có liên quan, đặc biệt chú ý đến thử nghiệm có thể bao gồm các đối tượng dễ bị tổn thương; bảo vệ quyền của các nghiên cứu viên.
2. Bảo vệ sự công bằng đối với các đối tượng tham gia nghiên cứu (chia sẻ lợi ích và rủi ro giữa các nhóm theo tầng lớp xã hội, tuổi, giới tính, tình trạng kinh tế, văn hóa, dân tộc, tôn giáo).
3. Xem xét đề cương nghiên cứu, các tài liệu liên quan và có ý kiến khách quan, không thiên vị trong một thời gian hợp lý. Phản hồi quan điểm của mình bằng văn bản một cách kịp thời cho người nghiên cứu.
4. Bảo đảm tính pháp lý, tính khoa học của đề cương, hồ sơ nghiên cứu và bảo đảm bí mật của nghiên cứu.
5. Xem xét năng lực của các nghiên cứu viên cho nghiên cứu đề xuất, dựa vào sơ yếu lý lịch hiện tại và / hoặc bất kỳ tài liệu khác có liên quan theo yêu cầu của Hội đồng.
6. Tiến hành xét duyệt tiếp tục các thử nghiệm đang diễn ra trong khoảng thời gian phù hợp với mức độ rủi ro cho người tham gia nghiên cứu, nhưng ít nhất một lần mỗi năm đối với nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng.
7. Xem xét số lượng và phương thức thanh toán cho các đối tượng để đảm bảo rằng không có sự ép buộc hoặc ảnh hưởng quá mức tới đối tượng tham gia thử nghiệm. Các khoản thanh toán cho đối tượng nên được tính theo tỷ lệ và hoàn toàn không phụ thuộc vào việc hoàn thành thử nghiệm của đối tượng.
8. Đảm bảo rằng các thông tin liên quan đến thanh toán cho các đối tượng, bao gồm cả các phương pháp, số tiền, tiến độ thanh toán cho các đối tượng tham gia nghiên cứu, được quy định trong phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu và trong các văn bản khác được cung cấp cho các đối tượng.
9. Tạo điều kiện để các nhà nghiên cứu thảo luận với thành viên Hội đồng về nhữ ng vấn đề chung và các quyết định của Hội đồng đối với các nghiên cứu cụ thể.
10. Công bố công khai các quyết định của Hội đồng, trừ thông tin bí mật, thông qua các cơ chế như đăng ký thử nghiệm lâm sàng, các trang thông tin điện tử, bản tin và các bảng thông báo.
11. Lưu trữ và quản lý hồ sơ hoạt động của Hội đồng, đối với hồ sơ xét duyệt các nghiên cứu cần lưu trữ ít nhất 3 năm sau khi nghiệm thu.
Điều 22. Trách nhiệm của thành viên, thư ký Hội đồng đạo đức
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng
a) Quyết định việc xét duyệt hồ sơ đệ trình theo quy trình rút gọn hay quy trình đầy đủ.
b) Phân công thành viên Hội đồng nhận xét chính, mời chuyên gia tư vấn độc lập đối với từng hồ sơ nghiên cứu.
c) Triệu tập và điều hành các cuộc họp thường xuyên hoặc đột xuất của Hội đồng.
d) Đại diện Hội đồng trước cơ quan quản lý và công chúng.
đ) Xây dựng kế hoạch các cuộc họp Hội đồng và các hoạt động khác của Hội đồng.
e) Đảm bảo xử lý kịp thời các văn bản chính thức của Hội đồng, đặc biệt là các ý kiến của Hội đồng về chấp thuận đạo đức đới với các đề xuất nghiên cứu.
g) Chỉ đạo và giám sát thư ký Hội đồng chuẩn bị và đệ trình ngân sách hoạt động của Hội đồng và các hoạt động khác của Hội đồng.
h) Giám sát và đề xuất các hoạt động giáo dục / đào tạo cho Hội đồng và cho các thành viên Hội đồng.
i) Thay mặt Hội đồng, tham vấn cụ thể với các nhà nghiên cứu, cơ quan quản lý nghiên cứu hoặc cơ quan quản lý.
k) Thay mặt Hội đồng ra quyết định đối với các trường hợp khẩn cấp hoặc các thay đổi nhỏ.
l) Thực hiện các trách nhiệm của thành viên Hội đồng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng
a) Thực hiện các trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
a) Thực hiện các trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng có xung đột lợi ích hoặc vắng mặt.
b) Thực hiện các trách nhiệm của thành viên Hội đồng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Trách nhiệm của thành viên được phân công nhận xét chính
a) Xem xét sâu về nghiên cứu đệ trình, phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu và các tài liệu khác liên quan đến nghiên cứu. Gửi phiếu nhận xét nghiên cứu đệ trình trước cuộc họp cho thư ký Hội đồng để tổng hợp.
b) Trình bày quan điểm của mình về các vấn đề của nghiên cứu cho toàn thể Hội đồng tại cuộc họp xét duyệt.
c) Thực hiện các trách nhiệm của thành viên Hội đồng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng
a) Tham gia vào các cuộc họp của Hội đồng đạo đức.
b) Xem xét và thảo luận để đánh giá về nghiên cứu được đệ trình.
c) Xem xét báo cáo tiến độ và giám sát các nghiên cứu đang triển khai.
d) Giám sát các biến cố bất lợi nghiêm trọng và đề nghị hành động thích hợp.
đ) Duy trì tính bảo mật của các tài liệu và nội dung thảo luận của các cuộc họp Hội đồng đạo đức.
e) Cung cấp lý lịch khoa học của mình cho thư ký Hội đồng đạo đức.
g) Khai báo xung đột lợi ích tiềm tàng cho Chủ tịch Hội đồng, nếu có.
h) Thực hiện công việc được Chủ tịch Hội đồng uỷ quyền.
i) Điều hành cuộc họp của Hội đồng khi được các thành viên dự họp lựa chọn trong trường hợp vắng mặt Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng.
k) Tham gia các hoạt động đào tạo liên tục về đạo đức y sinh và nghiên cứu y sinh.
l) Cung cấp thông tin và các tài liệu liên quan đến đào tạo về đạo đức y sinh và nghiên cứu y sinh cho thư ký Hội đồng đạo đức.
5. Thành viên không có chuyên môn y học hoặc khoa học y sinh học
a) Rà soát và đưa ra các ý kiến về đề cương được đệ trình, đặc biệt là phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu để bảo vệ quyền của người tham gia nghiên cứu.
b) Thực hiện các trách nhiệm của thành viên Hội đồng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Trách nhiệm của thư ký chuyên môn
a) Xác định và đề xuất với Chủ tịch Hội đồng những nghiên cứu đệ trình thuộc diện được miễn xét duyệt đạo đức nghiên cứu, xét duyệt theo quy trình rút gọn, xét duyệt theo quy trình đầy đủ.
b) Đề xuất với Chủ tịch Hội đồng những người nhận xét chính cho mỗi nghiên cứu đệ trình.
c) Ghi chép trung thực biên bản các buổi họp của Hội đồng, chuẩn bị báo cáo hoạt động hàng năm của Hội đồng.
d) Theo dõi các nhiệm vụ mà Hội đồng yêu cầu các nghiên cứu viên chính thực hiện như báo cáo tiến độ, báo cáo kết quả, hành động khắc phục, sửa đổi đề cương đã được phê duyệt hoặc phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu.
đ) Phối hợp với thư ký hành chính thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 6, Điều này.
7. Trách nhiệm của thư ký hành chính
a) Thông báo và tư vấn cho các nghiên cứu viên chính, nhà tài trợ và các thành viên mới của Hội đồng các quy định, hướng dẫn, quy trình và thủ tục hiện hành. Trong một số trường hợp, các thư ký duy trì trang thông tin điện tử đảm bảo tiếp cận công khai thông tin này.
b) Tiếp nhận hồ sơ đệ trình, xác định và yêu cầu tài liệu còn thiếu trong các hồ sơ và lập hồ sơ hoàn chỉnh để Hội đồng xét duyệt.
c) Chuẩn bị các cuộc họp của Hội đồng, bao gồm cả việc phân phối các tài liệu có liên quan đến các thành viên, lập lịch trình các cuộc họp và đảm bảo đủ số thành viên tối thiểu theo quy định.
d) Lưu giữ hồ sơ, duy trì các đề cương nghiên cứu và tất cả các thư từ liên quan đến xét duyệt nghiên cứu, hồ sơ Hội đồng giám sát các nghiên cứu. Thư ký bảo đảm duy trì tính bảo mật các hồ sơ của Hội đồng.
đ) Tạo điều kiện để các thành viên của Hội đồng tiếp cận với các tài liệu và các chương trình giáo dục hữu ích.
e) Cập nhật thông tin về thành viên Hội đồng, bao gồm tờ khai các xung đột lợi ích tiềm tàng.
g) Phối hợp chặt chẽ với Chủ tịch Hội đồng, chuẩn bị và đệ trình ngân sách hoạt động của Hội đồng.
h) Cung cấp các hỗ trợ hành chính và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với sự đào tạo, chuyên môn, năng lực và nguồn lực của thư ký.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC
Điều 23. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng quyết định về nghiên cứu dựa trên cơ sở áp dụng các nguyên tắc đạo đức một cách nhất quán và phù hợp được nêu rõ ràng trong các văn bản hướng dẫn quốc tế và văn kiện về nhân quyền, cũng như quy định của pháp luật. Những hướng dẫn đạo đức được Hội đồng sử dụng để ra quyết định cần phải được nêu rõ và phổ biến cho các nhà nghiên cứu biết.
2. Khi Hội đồng ủy quyền việc xét duyệt nghiên cứu thuộc thẩm quyền của mình cho một Hội đồng khác, Hội đồng ủy thác có trách nhiệm đảm bảo rằng Hội đồng nhận ủy quyền sử dụng các nguyên tắc đạo đức tương tự để ra quyết định.
3. Khi cách tiếp cận dẫn đến một vấn đề đạo đức cụ thể trong quá khứ là không còn phù hợp, Hội đồng cần cung cấp một lý do rõ ràng cho sự thay đổi quan điểm của Hội đồng.
4. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, dân chủ khi xét duyệt và ra quyết định.
5. Chủ tịch Hội đồng (hoặc thành viên được Chủ tịch Hội đồng uỷ quyền) điều hành các phiên họp của Hội đồng, chịu trách nhiệm đưa ra kết luận của phiên họp.
6. Trong trường hợp cần thiết Hội đồng có thể mời chuyên gia tư vấn độc lập để cung cấp chuyên môn cụ thể cho Hội đồng trên các đề cương, quần thể, hoặc chủ đề nghiên cứu cụ thể:
a) Chuyên gia tư vấn phải là người không có mâu thuẫn quyền lợi với nghiên cứu được mời xét duyệt.
b) Chuyên gia tư vấn có thể bao gồm các chuyên gia về đạo đức, pháp luật, chuyên ngành hoặc các quy trình y khoa cụ thể, đại diện của các cộng đồng, bệnh nhân, các nhóm khác có liên quan đến những cuộc thảo luận cần thiết.
c) Chuyên gia tư vấn độc lập có thể tham dự phiên họp nhưng không có quyền biểu quyết hoặc ra quyết định.
d) Chuyên gia tư vấn độc lập có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu liên quan nghiên cứu được tiếp cận.
7. Hội đồng cần quy định về việc phối hợp và/hoặc dựa vào những xét duyệt và quyết định của Hội đồng khác (Hội đồng trong hoặc ngoài nước).
Điều 24. Nguyên tắc làm việc của các thành viên Hội đồng
1. Các thành viên làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm cá nhân trước các quyết định của mình khi xem xét, đánh giá các nội dung nghiên cứu trước khi triển khai, trong quá trình triển khai và nghiệm thu kết quả nghiên cứu.
2. Trước các phiên họp xét duyệt hồ sơ, các thành viên và chuyên gia nhận xét phải nghiên cứu hồ sơ, hoàn thành và gửi phiếu đánh giá cho thư ký Hội đồng.
3. Các thành viên có trách nhiệm tuân thủ các quy trình thực hành chuẩn của Hội đồng.
4. Các thành viên Hội đồng có quyền báo cáo lên Thủ trưởng cơ quan của cấp quản lý trực tiếp Hội đồng để giải quyết các vi phạm về nguyên tắc làm việc của Chủ tịch Hội đồng hoặc của một thành viên nào đó trong Hội đồng.
Điều 25. Hướng dẫn nộp hồ sơ nghiên cứu đệ trình Hội đồng đạo đức xét duyệt
Hội đồng đạo đức cần hướng dẫn bằng văn bản về yêu cầu nộp hồ sơ nghiên cứu để xét duyệt, cung cấp yêu cầu thông tin và các biểu mẫu quy định cho các nghiên cứu viên. Nội dung hướng dẫn phải bao gồm các vấn đề sau:
1. Tên và địa chỉ của thư ký, nhân viên, hoặc thành viên Hội đồng tiếp nhận tài liệu đệ trình và/hoặc địa chỉ trang thông tin điện tử tiếp nhận hồ sơ trực tuyến (nếu có).
2. Danh sách tất cả các tài liệu bằng văn bản trong hồ sơ đệ trình;
3. Định dạng tài liệu đệ trình;
4. Ngôn ngữ của các tài liệu trong hồ sơ đệ trình;
5. Số lượng bản sao phải nộp;
6. Thời hạn nộp đơn so với ngày xét duyệt;
7. Cách thức ghi nhận và thông báo đối với hồ sơ chưa hợp lệ;
8. Thời gian dự kiến để thông báo về quyết định sau xét duyệt;
9. Khung thời gian cần tuân theo trong trường hợp Hội đồng yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung thông tin hoặc thay đổi tài liệu;
10. Cơ cấu phí (nếu có), để xét duyệt một nghiên cứu đề xuất;
11. Thủ tục đề nghị phê duyệt sửa đổi đề cương, hoặc các tài liệu liên quan;
12. Yêu cầu định dạng cho các tài liệu tuyển chọn, cung cấp thông tin cho những người tham gia nghiên cứu và mẫu đồng ý có thông tin;
Điều 26. Các tài liệu Hội đồng cần xét duyệt
Hội đồng đạo đức cần xét duyệt tất cả các tài liệu cần thiết để đánh giá toàn diện và đầy đủ về nghiên cứu đề xuất cần, có thể bao gồm, nhưng không giới hạn:
1. Mẫu đơn ký và ghi ngày, bao gồm cả chữ ký của người đồng nộp đơn và đại diện của tổ chức có liên quan;
2. Đề cương nghiên cứu đề xuất, có mã số và ngày xác định rõ ràng, cùng với các tài liệu và các phụ lục hỗ trợ;
3. Bản tóm tắt nghiên cứu bằng ngôn ngữ phi kỹ thuật;
4. Mô tả (có thể được bao gồm trong đề cương) những cân nhắc về đạo đức liên quan đến nghiên cứu đề xuất;
5. Thông tin nền tảng về nghiên cứu trước đó trong cùng lĩnh vực giúp biện minh hoặc hỗ trợ đề xuất;
6. Bản cập nhật tóm tắt đầy đủ tất cả các dữ liệu an toàn, dược lý, dược phẩm, độc tính và thử nghiệm lâm sàng đã có của sản phẩm nghiên cứu (áp dụng với nghiên cứu liên quan đến sản phẩm thử nghiệm);
7. Lý lịch hiện tại và văn bằng, chứng chỉ liên quan của các nghiên cứu viên chính;
8. Tất cả các biểu mẫu thu thập dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu, bao gồm nhưng không giới hạn mẫu báo cáo trường hợp, thẻ nhật ký, bảng hỏi, lịch phỏng vấn, vv, phiên bản và ngày được xác định rõ ràng;
9. Tất cả các biểu mẫu, tài liệu, quảng cáo được sử dụng trong việc tuyển chọn người tham gia tiềm năng;
10. Mô tả chi tiết quá trình và chiến lược tuyển chọn đối tượng;
11. Phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu (với ngày tháng và số phiên bản) với ngôn ngữ dễ hiểu và ở mức độ đọc thích hợp cho những người tham gia nghiên cứu tiềm năng và khi cần thiết, trong ngôn ngữ khác (với những đối tượng tham gia nghiên cứu là trẻ từ 7 tuổi đến 12 tuổi, quy trình lấy chấp thuận bao gồm hỏi sự đồng ý của trẻ bằng lời nói và bố mẹ/người giám hộ hợp pháp của trẻ sẽ đại diện ký Phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu. Với những trẻ từ 12 tuổi đến 16 tuổi, quy trình lấy chấp thuận bao gồm trẻ sẽ ký vào thỏa thuận đồng ý tham gia nghiên cứu được đơn giản hóa (Assent Form) và bố mẹ/người giám hộ hợp pháp của trẻ sẽ đại diện ký Phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu. Với những những người từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, người đó và bố mẹ/người giám hộ hợp pháp sẽ cùng ký Phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu);
12. Bản mô tả quy trình sẽ được sử dụng để thu thập Phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu;
13. Bản mô tả các biện pháp sẽ được thực hiện để bảo vệ sự riêng tư của người tham gia và tính bảo mật của dữ liệu;
14. Bản mô tả tiền hoặc hàng hoá, dịch vụ khác được cung cấp cho người tham gia nghiên cứu, bao gồm cả việc hoàn lại chi phí và tiếp cận với chăm sóc y tế;
15. Bản mô tả về gói bảo hiểm cho người tham gia nghiên cứu, nếu áp dụng;
16. Tất cả các quyết định trước đây của Hội đồng khác hoặc cơ quan quản lý đối với nghiên cứu đề xuất (bao gồm cả những quyết định và lý do phản đối hoặc đề nghị sửa đổi đề cương trước đó);
17. Bản cam kết của các nghiên cứu viên đồng ý tuân thủ các nguyên tắc đạo đức đặt ra trong hướng dẫn có liên quan.
Điều 27. Các nội dung xét duyệt, đánh giá của Hội đồng đạo đức đối với nghiên cứu
1. Khi đánh giá hồ sơ nghiên cứu, trong suốt quá trình nghiên cứu và sau khi nghiên cứu được hoàn thành, Hội đồng cần quan tâm các nội dung sau đây:
a) Thiết kế nghiên cứu và tiến hành nghiên cứu
Hội đồng tự xác định hoặc thông qua các đánh giá khoa học trước đó để bảo đảm rằng các phương pháp nghiên cứu có cơ sở khoa học và kiểm tra những tác động đạo đức của các thiết kế hoặc chiến lược nghiên cứu được chọn. Hội đồng cũng cần đánh giá nghiên cứu sẽ được tiến hành như thế nào, sự phù hợp của các quy định được thực hiện để theo dõi, kiểm tra nghiên cứu.
b) Rủi ro và lợi ích tiềm năng
Hội đồng xem xét giá trị xã hội và giá trị khoa học của nghiên cứu, cần bảo đảm nghiên cứu không đặt những người tham gia nghiên cứu hoặc các cộng đồng của họ vào những nguy cơ gây hại mà không có bất kỳ lợi ích tiềm năng nào. Hội đồng xem xét các mặt khác nhau của rủi ro có thể xảy ra (thể chất, xã hội, tài chính, hay tâm lý), theo các cấp độ của rủi ro (cá nhân, gia đình hoặc cấp quần thể). Hội đồng chấp nhận nghiên cứu chỉ khi rủi ro được tối thiểu (cả bằng cách ngăn chặn tác hại tiềm năng và giảm thiểu tác động tiêu cực nếu chúng xảy ra) và hợp lý so với những lợi ích dự kiến có được.
c) Lựa chọn quần thể nghiên cứu và tuyển chọn, bảo vệ người tham gia nghiên cứu
Hội đồng chấp nhận nghiên cứu chỉ khi không có nhóm hay một lớp người nào chịu nhiều hơn mức chia sẻ công bằng những gánh nặng của việc tham gia vào nghiên cứu, cũng như không có nhóm nào bị tước sự chia sẻ công bằng lợi ích của nghiên cứu; những lợi ích này bao gồm các lợi ích trực tiếp của sự tham gia (nếu có) và các kiến thức mới mà các nghiên cứu mang lại. Hội đồng bảo đảm có kế hoạch chăm sóc, tư vấn, giám sát, theo dõi phù hợp cho đối tượng tham gia nghiên cứu được ghi rõ trong đề cương nghiên cứu, đặc biệt đối với các đối tượng dễ bị tổn thương.
d) Lợi ích tài chính và chi phí tài chính
Hội đồng cần xem xét để bảo đảm các bồi hoàn cho đối tượng (bao gồm các chi trả liên quan nghiên cứu như chi phí đi lại, chăm sóc trẻ em, hoặc tiền lương bị mất, chi trả bù đắp cho thời gian của những người tham gia) là hợp lý, không quá lớn, hoặc miễn phí chăm sóc y tế hoặc các hình thức bồi thường không quá rộng rãi có thể ảnh hưởng đến tính tự nguyện của người tham gia tiềm năng.
đ) Bảo vệ sự riêng tư và bảo mật tham gia nghiên cứu
Hội đồng phải kiểm tra thận trọng việc bảo vệ sự riêng tư và bảo mật của đối tượng tham gia để thể hiện sự tôn trọng với người tham gia và tránh các ảnh hưởng do việc xâm phạm sự riêng tư và bảo mật.
e) Quá trình cung cấp thông tin và lấy chấp thuận tham gia nghiên cứu
Hội đồng cần kiểm tra quá trình, môi trường cung cấp thông tin và lấy chấp thuận tham gia nghiên cứu, cũng như các thông tin sẽ được cung cấp để bảo đảm các cá nhân có đủ khả năng có quyền tự do lựa chọn xem có nên tham gia vào nghiên cứu và đưa ra quyết định dựa trên sự hiểu biết đầy đủ về những gì nghiên cứu đòi hỏi. Quyết định cho trẻ em hoặc người lớn thiếu năng lực trí tuệ tham gia nghiên cứu phải được người đại diện hợp pháp của họ đưa ra sau khi được cung cấp thông tin về nghiên cứu. Trong trường hợp người tham gia hoặc người đại diện không thể tự nguyện đồng ý để tham gia nghiên cứu Hội đồng có thể miễn yêu cầu có sự đồng ý sau khi được cung cấp thông tin chỉ khi làm như vậy là phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia.
g) Tác động của nghiên cứu lên cộng đồng sẽ lựa chọn người tham gia
Hội đồng cần kiểm tra nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ cộng đồng nơi nghiên cứu diễn ra và/hoặc có thể liên quan với các phát hiện từ nghiên cứu, nhằm mục đích giảm thiểu bất kỳ tác động tiêu cực đối với cộng đồng như sự kỳ thị hoặc tiêu hao nguồn lực của địa phương và thúc đẩy hiệu ứng tích cực có liên quan đến cộng đồng, bao gồm cả những liên quan ảnh hưởng sức khỏe hoặc sự phát triển năng lực.
h) Năng lực của nghiên cứu viên và điểm nghiên cứu
Hội đồng cần xem xét năng lực của nghiên cứu viên và điểm nghiên cứu. Đánh giá năng lực của nghiên cứu viên trên cơ sở xem xét sự phù hợp về trình độ, kinh nghiệm, thời gian dành cho nghiên cứu và sự xung đột lợi ích của nghiên cứu viên đối với nghiên cứu. Đánh giá điểm nghiên cứu trên cơ sở xem xét nguồn bệnh nhân/đối tượng để tuyển chọn đủ cỡ mẫu theo yêu cầu của đề cương, cơ sở vật chất để triển khai nghiên cứu, năng lực xử trí các biến cố bất lợi.
2. Hội đồng có thể sử dụng bảng kiểm để đảm bảo rằng tất cả các tiêu chí liên quan được xem xét trong quá trình đánh giá và đảm bảo nguyên tắc các đề cương tương tự được xử lý như nhau.
Điều 28. Xét duyệt nghiên cứu theo quy trình rút gọn
1. Hội đồng cần quy định rõ những đề xuất nghiên cứu nào có thể được xét duyệt thông qua một quy trình rút gọn.
2. Các đề cương liên quan đến nguy cơ và gánh nặng cho người tham gia nghiên cứu không nhiều hơn mức tối thiểu, xét duyệt định kỳ hoặc những thay đổi nhỏ trong nghiên cứu đã được duyệt trước đây, xem xét biến cố bất lợi xảy ra trong nghiên cứu, xem xét vi phạm đề cương nghiên cứu có thể được xét duyệt trên cơ sở quy trình rút gọn bằng một hoặc nhiều thành viên Hội đồng (không phải đầy đủ Hội đồng).
3. Các thủ tục bằng văn bản cần xác định người có trách nhiệm đưa ra quyết định, số lượng người nhận xét cần thiết để xét duyệt theo quy trình rút gọn, cách lựa chọn người nhận xét, cũng như cách tổng hợp ý kiến nhận xét bằng văn bản.
4. Hồ sơ xét duyệt theo quy trình rút gọn phải được gửi tới thành viên nhận xét trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhận được hồ sơ hoàn chỉnh.
5. Ngoại trừ trường hợp họp khẩn cấp, tất cả tài liệu đề nghị xem xét phải được gửi tới thành viên Hội đồng được phân công nhận xét trước ít nhất 3 ngày làm việc so với ngày yêu cầu gửi lại phiếu nhận xét, đánh giá nghiên cứu.
6. Trên cơ sở xem xét hồ sơ nghiên cứu, thành viên Hội đồng được phân công nhận xét có thể chấp thuận, chấp thuận có điều kiện, không chấp thuận hoặc đề nghị xét duyệt hồ sơ nghiên cứu theo quy trình đầy đủ. Quyết định của thành viên Hội đồng đối với nghiên cứu cần thể hiện trên phiếu nhận xét, đánh giá hồ sơ nghiên cứu có ghi danh và chữ ký của thành viên Hội đồng và được gửi lại cho Hội đồng trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
7. Biên bản tổng hợp ý kiến phải được hoàn thiện trong thời hạn 7 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ phiếu nhận xét, đánh giá hồ sơ nghiên cứu của thành viên Hội đồng được phân công nhận xét.
8. Kết luận đối với nghiên cứu phải được ghi trong Biên bản tổng hợp ý kiến của Hội đồng. Đề xuất nghiên cứu được thông qua khi không có thành viên nào không chấp thuận hoặc đề nghị xét duyệt hồ sơ nghiên cứu theo quy trình đầy đủ.
9. Nếu Hội đồng chấp thuận có điều kiện đối với hồ sơ nghiên cứu, Hội đồng phải nêu rõ những nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Nếu Hội đồng không chấp thuận đối với hồ sơ nghiên cứu, Hội đồng phải nêu rõ lý do không chấp thuận.
10. Chủ tịch thông báo cho các thành viên Hội đồng những nghiên cứu đã được xét duyệt theo quy trình rút gọn trong khoảng thời gian giữa hai cuộc họp Hội đồng.
Điều 29. Xét duyệt nghiên cứu theo quy trình đầy đủ
1. Hội đồng cần quy định rõ những đề xuất nghiên cứu nào cần được xét duyệt theo quy trình đầy đủ Hội đồng.
2. Khi xét duyệt nghiên cứu theo quy trình đầy đủ Hội đồng có thể tổ chức họp tại một địa điểm duy nhất hoặc họp với nhiều địa điểm khác nhau theo hình thức họp trực tuyến. Cuộc họp của Hội đồng chỉ có giá trị pháp lý khi có ít nhất 5 thành viên Hội đồng, trong đó có ít nhất một thành viên có chuyên môn phù hợp, một thành viên không chuyên môn, một thành viên độc lập và có thành viên của cả hai giới có mặt, bỏ phiếu để đưa ra quyết định về nghiên cứu đề xuất và có biên bản cuộc họp.
3. Cuộc họp xét duyệt phải được tổ chức trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhận được hồ sơ hoàn chỉnh.
4. Ngoại trừ trường hợp họp khẩn cấp, thành viên Hội đồng phải nhận được các tài liệu có liên quan trước cuộc họp ít nhất 5 ngày làm việc.
5. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu, nhà tài trợ, nhà hỗ trợ kinh phí có thể tham dự cuộc họp Hội đồng để trả lời câu hỏi về đề cương nghiên cứu của họ và các tài liệu liên quan, nhưng họ không có mặt khi Hội đồng thảo luận và đưa ra các quyết định về đề xuất nghiên cứu của họ.
6. Hội đồng cần mời chuyên gia tư vấn độc lập từ bên ngoài khi cần thiết, đặc biệt liên quan đến nghiên cứu có sự tham gia của những người có trải nghiệm sống khác đáng kể so với những thành viên Hội đồng.
7. Các quyết định về đề cương nghiên cứu tại cuộc họp Hội đồng cần dựa trên một quá trình thảo luận, cân nhắc kỹ lưỡng và toàn diện.
8. Hội đồng bảo đảm các cuộc thảo luận có đủ thời gian và tôn trọng tất cả các ý kiến và cho phép những quan điểm khác nhau được trình bày. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm cho quá trình ra quyết định.
9. Quyết định của Hội đồng đối với nghiên cứu cần thông qua một cuộc bỏ phiếu có ghi danh và chữ ký của thành viên Hội đồng bỏ phiếu.
10. Chỉ các thành viên không có xung đột lợi ích với nghiên cứu, tham gia họp và thảo luận về nghiên cứu mới được quyền đánh giá và bỏ phiếu.
11. Trên cơ sở xét duyệt hồ sơ nghiên cứu, kết quả thảo luận tại cuộc họp thành viên Hội đồng tham gia đánh giá có thể chấp thuận, chấp thuận có điều kiện hoặc không chấp thuận đối với hồ sơ nghiên cứu.
12. Nếu Hội đồng chấp thuận có điều kiện đối với hồ sơ nghiên cứu, Hội đồng phải nêu rõ những nội dung cần sửa đổi, bổ sung và chỉ định hồ sơ đệ trình lại sẽ được xem xét theo quy trình xét duyệt đầy đủ hay theo quy trình xét duyệt rút gọn.
13. Nếu Hội đồng không chấp thuận đối với hồ sơ nghiên cứu, Hội đồng phải nêu rõ lý do không chấp thuận.
14. Kết luận của Hội đồng đối với nghiên cứu cần dựa trên cơ sở sự đồng thuận của các thành viên Hội đồng và phải được ghi trong biên bản họp Hội đồng. Trường hợp khó đạt được sự đồng thuận trong Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định việc tiến hành bỏ phiếu ngay hoặc đề nghị nghiên cứu viên hoàn thiện hồ sơ nghiên cứu để Hội đồng xem xét và bỏ phiếu trong cuộc họp Hội đồng lần sau. Nghiên cứu chỉ được thông qua khi có ít hơn 02 phiếu không chấp thuận.
15. Biên bản họp Hội đồng phải được hoàn thiện trong thời hạn 7 ngày làm việc tính từ ngày họp Hội đồng.
Điều 30. Thông báo quyết định của Hội đồng đạo đức
Hội đồng phải thiết lập các quy định và quy trình thực hành chuẩn mô tả việc thông báo các quyết định của Hội đồng và xác định thời gian tối đa từ khi có quyết định đến khi người nộp đơn được thông báo, nhưng không quá 5 ngày làm việc. Nội dung thông báo quyết định phải gồm có những điều sau:
1. Thông tin xác định cụ thể về nghiên cứu, bao gồm:
– Tên chính xác của nghiên cứu xét duyệt;
– Ngày và số phiên bản (nếu có) của đề cương nghiên cứu đề xuất hoặc sửa đổi;
– Tên và (nếu có thể) mã số cụ thể (số phiên bản/ngày) của các tài liệu được xem xét, bao gồm cả tài liệu thông tin tham gia nghiên cứu và mẫu đồng ý có thông tin;
– Tên và chức danh của người nộp đơn và/hoặc tài trợ;
– Tên của các điểm nghiên cứu;
– Ngày và địa điểm của các quyết định;
– Tên của Hội đồng đưa ra quyết định.
2. Tuyên bố rõ ràng về quyết định của Hội đồng đối với nghiên cứu:
a) Trong trường hợp chấp thuận
– Bất kỳ vấn đề đạo đức đáng kể nào đã được thảo luận trong cuộc họp và giải pháp của những vấn đề đó;
– Nêu rõ chấp thuận được đưa ra với dự kiến đề cương và các tài liệu liên quan được tuân thủ;
– Khoảng thời gian có giá trị của mỗi lần chấp thuận tối đa là 1 năm và các thủ tục để gia hạn chấp thuận, nếu áp dụng.
– Tuyên bố về trách nhiệm của người nộp đơn; ví dụ,
+ Xác nhận sự chấp thuận của các nhà nghiên cứu với những yêu cầu đặt ra bởi Hội đồng;
+ Nộp báo cáo tiến độ trong khoảng thời gian được xác định trước;
+ Phải được sự chấp thuận bổ sung trước của Hội đồng trong trường hợp đề cương và/hoặc các tài liệu liên quan sửa đổi hoặc sai lệch (ngoại trừ những thay đổi về hậu cần, hành chính có thể được thực hiện mà không có sự cho phép của Hội đồng, căn cứ vào pháp luật địa phương và quy định của Hội đồng);
+ Phải được sự chấp thuận bổ sung trước của Hội đồng trong trường hợp sửa đổi các tài liệu tuyển chọn, các thông tin cho người tham gia nghiên cứu tiềm năng, hoặc phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu;
+ Phải báo cáo với Hội đồng và/hoặc các cơ quan khác có liên quan, tất cả các biến cố bất lợi nghiêm trọng liên quan đến việc tiến hành nghiên cứu hoặc các vấn đề bất ngờ liên quan đến nguy cơ gây hại cho những người tham gia hoặc những người khác;
+ Cung cấp thông tin theo yêu cầu của Hội đồng để xét duyệt tiếp tục;
+ Thông báo cho Hội đồng khi nghiên cứu được hoàn thành hay bị đình chỉ/chấm dứt sớm và cung cấp báo cáo cuối cùng cho Hội đồng.
b) Trong trường hợp chấp thuận có điều kiện, thông báo cần nêu rõ tất cả yêu cầu của Hội đồng, bao gồm đề nghị sửa đổi và các thủ tục cho việc xét duyệt lại đề xuất.
c) Trong trường hợp quyết định phản đối, thông báo nêu rõ các lý do liên quan đến các cân nhắc đạo đức cụ thể.
d) Khuyến nghị hoặc gợi ý không bắt buộc thực hiện có thể được gắn vào quyết định nhưng cần làm rõ đó là tư vấn riêng biệt với mọi quy định hoặc quyết định của Hội đồng.
3. Chữ ký, ngày ký của Chủ tịch Hội đồng (hoặc người được uỷ quyền khác).
4. Cơ chế để các nhà nghiên cứu yêu cầu xem xét lại quyết định của Hội đồng, bởi chính Hội đồng hoặc bởi tổ chức khác. Nếu cho phép kháng cáo tới các tổ chức bên ngoài Hội đồng, cần nêu rõ thủ tục giải quyết quá trình kháng cáo, những tài liệu gì phải được đệ trình tới ai và ai sẽ là người ra quyết định cuối cùng.
5. Cơ chế công bố thông tin về quyết định của Hội đồng (ví dụ, bảng thông báo hoặc đăng trên mạng Internet, bản tin, hoặc sử dụng các đăng ký).
Điều 31. Xét duyệt tiếp tục nghiên cứu đã được phê duyệt
1. Hội đồng phải có quy trình thực hành chuẩn mô tả cách theo dõi sự tiến triển của tất cả các nghiên cứu, nội dung xem xét nhằm đánh giá: việc tuân thủ đề cương nghiên cứu của nghiên cứu viên, nhà tài trợ từ khi thông báo, tuyển chọn đối tượng đến thực hiện theo các quy trình thực hành chuẩn đã được duyệt; những vấn đề nảy sinh, việc xử lý các biến cố, thông tin báo cáo, quản lý thuốc thử và hồ sơ, kết quả nghiên cứu.
2. Khoảng thời gian để xét duyệt tiếp tục, cần được xác định bởi tính chất của nghiên cứu đề xuất, nhưng ít nhất một năm một lần vào đúng ngày hoặc trước ngày được phê duyệt.
3. Các trường hợp sẽ cần xét duyệt tiếp tục, ngoài những xét duyệt tiếp tục định kỳ theo kế hoạch, bao gồm:
– Sửa đổi đề cương có khả năng ảnh hưởng đến quyền, an toàn và/hoặc phúc lợi của những người tham gia nghiên cứu hoặc tiến hành nghiên cứu.
– Biến cố bất lợi nghiêm trọng liên quan đến việc thực hiện nghiên cứu hoặc sản phẩm nghiên cứu.
– Sự kiện hoặc thông tin mới có thể ảnh hưởng đến lợi ích tiềm năng hoặc nguy cơ tác hại liên quan đến việc nghiên cứu.
– Có quyết định đình chỉ toàn bộ hoặc một phần nghiên cứu của Ban Giám sát an toàn và dữ liệu (DSMB) hoặc đơn vị giám sát khác hoặc cơ quan quản lý.
4. Các tài liệu được xem xét, bao gồm nhưng không giới hạn:
– Tóm tắt đề cương nghiên cứu.
– Ít nhất phải có một thành viên của Hội đồng nhận được đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh gồm cả phần sửa đổi đã được phê duyệt trước đây.
– Các báo cáo tiến độ triển khai nghiên cứu, báo cáo cuối cùng.
– Báo cáo về số lượng đối tượng được tuyển chọn, hoàn thành, rút khỏi nghiên cứu, mất theo dõi…
– Báo cáo về các trường hợp biến cố bất lợi và bất kỳ vấn đề phát sinh gây rủi ro cho người tham gia nghiên cứu, bất kỳ trường hợp nào xin rút lui khỏi nghiên cứu
– Tóm lược về các thông tin có liên quan, đặc biệt là thông tin về độ an toàn.
– Mẫu phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu hiện đang dùng.
– Báo cáo kiểm tra độc lập của nhà nghiên cứu và nhà tài trợ (ví dụ kiểm tra nội bộ tổ chức).
– Thông báo từ người nộp đơn liên quan đến đình chỉ sớm/chấm dứt sớm hoặc hoàn thành nghiên cứu.
5. Quyết định về kết quả của xét duyệt tiếp tục cần được ban hành và thông báo cho người nộp đơn, nêu rõ rằng các quyết định ban đầu vẫn còn hiệu lực hoặc đã có sự thay đổi, đình chỉ hoặc thu hồi quyết định ban đầu của Hội đồng.
Điều 32. Tài liệu và lưu trữ
1. Tất cả các tài liệu và thông báo của Hội đồng phải được ghi ngày, lập hồ sơ và lưu trữ theo các quy định và quy trình thực hành chuẩn của Hội đồng. Các quy định này cần phải phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.
2. Hồ sơ có thể được lưu giữ bằng bản in hoặc bản điện tử. Hội đồng phải thiết lập đủ biện pháp bảo vệ để duy trì tính bảo mật của hồ sơ. Quy trình thực hành chuẩn chỉ ra những người được ủy quyền để truy cập vào các hồ sơ và tài liệu của Hội đồng.
3. Các tài liệu liên quan đến Hội đồng cần được nộp và lưu trữ bao gồm, nhưng không giới hạn:
a) Tất cả tài liệu chính thức thành lập Hội đồng
b) Các quy trình thực hành chuẩn của Hội đồng
c) Các hướng dẫn đệ trình các tài liệu cho Hội đồng đã công bố
d) Báo cáo thường niên tổng kết hoạt động của Hội đồng;
đ) Lý lịch khoa học của các thành viên Hội đồng
e) Hồ sơ của tất cả các thu nhập và chi phí của Hội đồng, bao gồm cả các khoản phụ cấp và thanh toán thực hiện cho thư ký và các thành viên Hội đồng và mục đích thanh toán.
g) Chương trình làm việc của các cuộc họp Hội đồng
h) Biên bản họp Hội đồng
i) Chứng nhận chấp thuận của Hội đồng
k) Văn bản pháp lý được Hội đồng sử dụng
l) Các tài liệu hướng dẫn về đạo đức nghiên cứu được Hội đồng sử dụng
4. Quy trình thực hành chuẩn của Hội đồng cần xác định khoảng thời gian tài liệu phải được lưu trữ, nhưng thời gian tối thiểu là 3 năm sau khi hoàn thành nghiên cứu. Tất cả các tài liệu và các vật liệu liên quan đến việc xét duyệt các nghiên cứu cụ thể phải được nộp gồm có:
a) Một bản sao của tất cả các tài liệu được đệ trình.
b) Tất cả thư từ trao đổi của Hội đồng với người nộp đơn hoặc các bên có liên quan về các đề xuất, các quyết định và theo dõi.
c) Bản sao các quyết định ban đầu và tiếp tục và bất kỳ khuyến nghị nào hoặc các yêu cầu gửi đến người nộp đơn.
d) Tất cả các tài liệu bằng văn bản nhận được trong thời gian theo dõi nghiên cứu, bao gồm các khuyến nghị hoặc yêu cầu gửi cho người nộp đơn.
đ) Thông báo về việc hoàn thành, đình chỉ sớm, hoặc chấm dứt sớm nghiên cứu.
e) Tóm tắt cuối cùng hoặc báo cáo cuối cùng của nghiên cứu.
Điều 33. Các thủ tục bằng văn bản của Hội đồng đạo đức
1. Chủ tịch Hội đồng ban hành các thủ tục bằng văn bản cụ thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng và báo cáo Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng.
2. Ban thư ký/nhân viên Hội đồng phân phối các thủ tục bằng văn bản cho tất cả các thành viên Hội đồng và công bố công khai.
3. Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, các quy định, quy tắc và thủ tục bằng văn bản được xét duyệt định kỳ trên cơ sở đánh giá thường xuyên về hiệu suất và kết quả để xác định xem có cần điều chỉnh hay không.
4. Các quy định và thủ tục bằng văn bản của Hội đồng phải giải quyết các chủ đề sau:
– Quản lý hệ thống: hướng dẫn cách viết, trình bày quy trình thực hành chuẩn; kiểm soát tài liệu và hồ sơ; đảm bảo chất lượng; đánh giá nội bộ và thủ tục phối hợp với Hội đồng khác.
– Thành lập hội đồng, đào tạo thành viên: tổ chức hội đồng; bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức và thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng, nhân viên văn phòng Hội đồng; bảo mật thông tin, quản lý xung đột lợi ích; đào tạo thành viên Hội đồng; lựa chọn chuyên gia tư vấn độc lập.
– Phương thức xét duyệt nghiên cứu: xét duyệt theo quy trình đầy đủ; xét duyệt theo quy trình rút gọn; họp khẩn cấp.
– Các thủ tục hành chính: yêu cầu nộp đơn xin xét duyệt, bao gồm các mẫu cần được hoàn thành, các giấy tờ phải nộp và các vấn đề quy trình liên quan; tiếp nhận hồ sơ; chuẩn bị cuộc họp; quản lý cuộc họp; ghi và phê duyệt biên bản họp; chuẩn bị và phát hành thông báo kết quả xét duyệt; cách giải quyết phản ứng của người nộp đơn đối với ý kiến của Hội đồng; quản lý hồ sơ trong quá trình nghiên cứu; lưu trữ và trích lục tài liệu nghiên cứu.
– Các thủ tục kỹ thuật: xét duyệt hồ sơ nghiên cứu lần đầu; xét duyệt hồ sơ đệ trình lại; xét duyệt nghiên cứu định kỳ; xét duyệt các thay đổi, bổ sung; xét duyệt báo cáo nghiệm thu; xử lý báo cáo biến cố bất lợi nghiêm trọng; xử lý vi phạm đề cương nghiên cứu; xử lý phàn nàn và yêu cầu của đối tượng nghiên cứu; xét duyệt nghiên cứu kết thúc sớm; kiểm tra điểm nghiên cứu; sử dụng phiếu đánh giá đề cương.
5. Hội đồng đạo đức cần xây dựng và công khai các biểu mẫu xét duyệt, đánh giá nghiên cứu và tham khảo các hướng dẫn của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo để xây dựng các biểu mẫu sử dụng trong quy trình hoạt động của Hội đồng.
Chương V
BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC
Điều 34. Thông báo hoạt động của Hội đồng đạo đức
1. Sau khi thành lập, Tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức có trách nhiệm gửi hồ sơ thông báo hoạt động của Hội đồng về Bộ Y tế (Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo).
2. Hồ sơ thông báo hoạt động của Hội đồng đạo đức bao gồm:
a) Công văn thông báo hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
b) Quyết định thành lập Hội đồng;
c) Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng;
d) Lý lịch khoa học cập nhật và chứng chỉ tập huấn về thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt (GCP) và đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của các thành viên, thư ký Hội đồng;
đ) Danh sách các nghiên cứu được Hội đồng xét duyệt, giám sát, kiểm tra trong 12 tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ (theo mẫu);
e) Danh sách và các quy trình thực hành chuẩn (SOPs), biểu mẫu hoạt động của Hội đồng (theo mẫu);
g) Bản cung cấp thông tin về nhân lực, điều kiện làm việc của Hội đồng (theo mẫu)
3. Thủ tục cấp mã số hoạt động cho Hội đồng đạo đức
a) Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ thông báo hoạt động của Hội đồng đạo đức, Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ. Nếu không có yêu cầu bổ sung hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành cấp mã số hoạt động cho Hội đồng đạo đức và công bố công khai thông tin về mã số hoạt động của Hội đồng lên trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời cho Tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức, văn bản trả lời phải nêu cụ thể là bổ sung thêm những tài liệu nào, sửa đổi nội dung gì;
b) Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ, Tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo. Nếu hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo cho Tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức để tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ sửa đổi, bổ sung đạt yêu cầu thì trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cấp mã số hoạt động cho Hội đồng đạo đức và công bố công khai thông tin về mã số hoạt động của Hội đồng lên trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo;
c) Mã số hoạt động của Hội đồng đạo đức do Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế cấp, mỗi Hội đồng đạo đức chỉ được cấp một mã số hoạt động.
d) Bản sao công văn cấp mã số hoạt động của Hội đồng đạo đức và hồ sơ thông báo hoạt động của Hội đồng đạo đức được lưu tại Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.
Điều 35. Cập nhật thông tin của Hội đồng đạo đức
1. Tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức phải gửi hồ sơ cập nhật thông tin của Hội đồng về Bộ Y tế (Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo) trong vòng 30 ngày kể từ khi có thay đổi, trong các trường hợp sau đây:
– Thay đổi số liên lạc hoặc thông tin của người cung cấp thông tin thông báo hoạt động của Hội đồng hoặc Chủ tịch Hội đồng.
– Thay đổi thành viên Hội đồng.
– Hội đồng quyết định xét duyệt các loại sản phẩm thử nghiệm lâm sàng mới hoặc không tiếp tục xét duyệt nghiên cứu lâm sàng.
– Hội đồng quyết định giải thể, chấm dứt vĩnh viễn việc xét duyệt nghiên cứu của Hội đồng.
2. Hồ sơ cập nhật thông tin của Hội đồng đạo đức bao gồm
a) Công văn cập nhật thông tin của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học (theo mẫu).
b) Văn bản minh chứng cho các thay đổi liên quan.
Điều 36. Báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng đạo đức
1. Hàng năm, Hội đồng đạo đức có trách nhiệm báo cáo Tổ chức thành lập Hội đồng về kết quả hoạt động của Hội đồng (theo mẫu).
2. Hàng năm, Tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp về hoạt động của Hội đồng (theo mẫu).
3. Hàng năm, Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia, Sở Y tế, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, cơ quan quản lý y tế các Bộ, Ngành và Tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở được Bộ Y tế ủy quyền xét duyệt trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các nghiên cứu liên quan đến con người nêu tại điểm a khoản 1 Điều 18 Thông tư này có trách nhiệm báo cáo Bộ Y tế (Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo) về kết quả hoạt động của Hội đồng đạo đức do mình thành lập (theo mẫu).
Điều 37. Trách nhiệm của Tổ chức thành lập đối với Hội đồng đạo đức
1. Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của đơn vị mình trong đó nêu rõ quyền hạn của Hội đồng, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng, yêu cầu về thành viên Hội đồng, điều khoản bổ nhiệm, điều kiện bổ nhiệm, xác định các tình huống Hội đồng cần mời chuyên gia tư vấn độc lập, khoảng thời gian tối đa để xét duyệt, thông báo kết quả xét duyệt, văn phòng và nguồn lực cho Hội đồng hoạt động, yêu cầu thành viên tối thiểu để cuộc họp Hội đồng có giá trị và các nội dung khác để quản trị Hội đồng.
2. Đánh giá việc tuân thủ quy định, quy chế và thủ tục bằng văn bản của Hội đồng, cũng như việc áp dụng thống nhất các cân nhắc đạo đức nêu trong hướng dẫn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia của các nhân viên và thành viên của Hội đồng.
3. Đánh giá này được thực hiện bởi những người có kiến thức và không thiên vị, cách thức đánh giá và khoảng thời gian đánh giá được xác định trước; đánh giá nội bộ được bổ sung định kỳ bởi các đánh giá độc lập bên ngoài.
4. Cam kết xem xét và theo dõi dựa trên những phát hiện và kiến nghị của các đánh giá nội bộ và bên ngoài.
5. Thông báo kết quả đánh giá để trợ giúp Hội đồng rà soát thực tế và thẩm định hiệu suất của Hội đồng, đồng thời cũng chứng minh nghiên cứu đang được xét duyệt theo các tiêu chuẩn đã được thiết lập.
6. Tiếp nhận, xử lý và theo dõi đối với các khiếu nại về Hội đồng đạo đức từ các nhà nghiên cứu, những người tham gia nghiên cứu và các bên liên quan khác nếu có.
7. Bảo đảm hỗ trợ nguồn lực đầy đủ theo quy định tại Điều 15 Thông tư này để Hội đồng đạo đức thực hiện trách nhiệm của mình có hiệu quả.
Điều 38. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý đối với Hội đồng đạo đức
1. Trách nhiệm của Bộ Y tế
a) Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia và cấp cơ sở trong phạm vi toàn quốc.
b) Kiểm tra viên kiểm tra xem Hội đồng có cấu trúc và thành phần phù hợp với số lượng và bản chất của nghiên cứu được tiến hành tại cơ sở của họ; có các quy trình quản lý và hoạt động phù hợp; đánh giá đề cương một cách kịp thời theo thủ tục đã thiết lập; thông báo đầy đủ và hiệu quả ý kiến của Hội đồng tới các nhà nghiên cứu; và có các thực hành phù hợp liên quan đến tài liệu và lưu trữ.
c) Chia sẻ kết quả thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở cho Sở Y tế/ cơ quan quản lý y tế các Bộ, Ngành có liên quan.
d) Trong trường hợp cần thiết Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo có quyền đình chỉ hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.
2. Trách nhiệm của Sở Y tế và cơ quan quản lý y tế các Bộ, Ngành
a) Chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Kiểm tra viên cần tập trung vào các vấn đề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
c) Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý về Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) trong thời hạn 3 tháng từ ngày tiến hành thanh tra, kiểm tra.

Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2017.
Điều 40. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng, ban hành tài liệu hướng dẫn hoạt động của Hội đồng đạo đức.
2. Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các đơn vị quản lý y tế các Bộ, ngành có trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo triển khai Thông tư này đối với các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo – Bộ Y tế để được xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử CP);
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
– Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Pháp chế);
– Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
– Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Các bệnh viện trực thuộc Bộ; Y tế các Bộ, ngành;
– Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ – Bộ Y tế;
– Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
– Lưu: VT, PC, K2ĐT.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Kim Tiến
DANH MỤC PHỤ LỤC KÈM THEO THÔNG TƯ
(Các Hội đồng tham khảo các phụ lục kèm theo Thông tư này
để xây dựng các phụ lục của Hội đồng mình)

Phụ lục 1: Hướng dẫn quy trình xét duyệt đề cương nghiên cứu
Phụ lục 2: Mẫu phiếu nhận xét đề cương nghiên cứu
Phụ lục 3: Hướng dẫn tiêu chí nhận xét đề cương nghiên cứu
Phụ lục 4: Mẫu phiếu đánh giá đề cương nghiên cứu
Phụ lục 5: Mẫu biên bản họp xét duyệt đề cương nghiên cứu
Phụ lục 6: Mẫu giấy chấp thuận đề cương nghiên cứu
Phụ lục 7: Hướng dẫn quy trình đánh giá kết quả nghiên cứu
Phụ lục 8: Mẫu phiếu nhận xét kết quả nghiên cứu
Phụ lục 9: Mẫu phiếu đánh giá kết quả nghiên cứu
Phụ lục 10: Mẫu biên bản họp đánh giá kết quả nghiên cứu
Phụ lục 11: Mẫu giấy chứng nhận nghiệm thu kết quả nghiên cứu
Phụ lục 12: Công văn thông báo hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
Phụ lục 13: Danh sách các nghiên cứu được Hội đồng xét duyệt, giám sát, kiểm tra trong 12 tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ
Phụ lục 14: Danh sách và các quy trình thực hành chuẩn (SOPs), biểu mẫu hoạt động của Hội đồng
Phụ lục 15: Bản cung cấp thông tin về nhân lực, điều kiện làm việc của Hội đồng
Phụ lục 16: Biểu mẫu báo cáo thanh tra nghiên cứu

Dự thảo 10 thông tư Quy định việc thành lập và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học

VĂN BẢN DẠNG WORD: