ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN KIỀM TOAN Ở BỆNH NHÂN THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, tỷ lệ nhiễm toan chuyển hóa ở nhóm bệnh nhân (BN) bệnh thận mạn tính đang lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Quân y 103. Phương pháp: Tiến cứu, mô tả, cắt ngang và phân tích; 77 BN có thời gian lọc máu chu kỳ từ 3 tháng trở lên tại khoa Thận và lọc máu, Bệnh viện Quân y 103 tham gia nghiên cứu. Kết quả: BN có tuổi trung bình: 58,5 ± 14,3 năm; viêm cầu thận mạn tính là nguyên nhân gây suy thận chiếm tỷ lệ cao nhất với 49,4%; BN có pH máu động mạch trung bình là 7,376 ± 0,051, tỷ lệ BN nhiễm toan chuyển hóa là 42,86%; tỷ lệ BN có giảm HCO3- và giảm BE lần lượt là 61,04% và 76,62%; tỷ lệ BN có tăng khoảng trống anion cao hơn ở nhóm nhiễm toan chuyển hóa. Kết luận: Nhiễm toan chuyển hóa gặp với tỷ lệ cao thời điểm trước cuộc lọc máu ở bệnh nhân LMCK.
Từ khóa
lọc máu chu kỳ, nhiễm toan chuyển hóa, khí máu động mạch
Tài liệu tham khảo
2. Hương, Nguyễn Thị Thanh, Tiến, Nguyễn Đình, and Hưng, Nguyễn Vĩnh Tạp chí Y học Việt Nam (2024), “Một số triệu chứng lâm sàng, khí máu và chức năng hô hấp ở bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ”. 539(1B).
3. Kraut, Jeffrey A and Madias, Nicolaos American Journal of Kidney Diseases (2016), “Metabolic acidosis of CKD: an update”. 67(2), pp. 307-317.
4. Kraut, Jeffrey A and Madias, Nicolaos Nature Reviews Nephrology (2010), “Metabolic acidosis: pathophysiology, diagnosis and management”. 6(5), pp. 274-285.
5. Long, Đồng Thế, et al. (2024), “Khảo sát sự hiểu biết về cầu nối thông động tĩnh mạch (AVF) và chế độ ăn uống liên quan kali, phospho ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ”. 541(2).
6. Stayner, Scott and Ferguson, Kris Advanced Anesthesia, “The anion gap and metabolic acidosis”, p. 220.
7. Tangri, Navdeep, et al. (2021), “Metabolic acidosis is associated with increased risk of adverse kidney outcomes and mortality in patients with non-dialysis dependent chronic kidney disease: an observational cohort study”. 22(1), p. 185.































