ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH U LYMPHO DẠ DÀY
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) của u lympho dạ dày (ULDD).Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (thu thập bệnh nhân tiến cứu) trên 45 bệnh nhân được nội soi sinh thiết và chẩn đoán trên giải phẫu bệnh (GPB) là ULDD và chụp CLVT có tiêm thuốc cản quang tại Bệnh viện Trung ương quân đội 108 và Bệnh viện E từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 01 năm 2025. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0. Hệ số Kappa. Kết quả: ULDD thường gặp ở nhóm tuổi 45-60 tuổi, độ tuổi trung bình là 57,42 ± 9,75 tuổi. Tỉ lệ nam/nữ = 3,5/1. Vị trí u thường gặp nhất ở 1/3 dưới, ít gặp ở 1/3 trên. Kích thước trung bình của u: chiều dài 72,9 ± 27,2mm, chiều rộng 30,3 ± 16,6mm, chiều dày 18,4 ± 8mm. Độ ngấm thuốc trung bình của u: 68,22 ± 7,80 (HU). CLVT phát hiện được 398 hạch, đa số các hạch thuộc nhóm hạch gần (90,41%), có kích thước dưới 6mm (44,2%); hình dạng bầu dục (75,1%), ngấm thuốc mạnh (87,2%). Độ ngấm thuốc trung bình của hạch là 56 ± 14,49 (20,12 – 72,12) HU. Kết luận: ULDD và hạch ngấm thuốc kém hơn so với ung thư biểu mô tuyến.
Từ khóa
ULDD, nội soi, CLVT
Tài liệu tham khảo
2. Juárez-Salcedo, L. M., Sokol, L., Chavez, J. C. & Dalia, S. Primary Gastric Lymphoma, Epidemiology, Clinical Diagnosis, and Treatment. 25, 1073274818778256, doi:10.1177/1073274818 778256 (2018).
3. Nguyễn Duy Thịnh, Đặng Công Thuận, Nguyễn Trần Bảo Song, Ngô Quý Trân & Trần Thị Nam Phương. Vai trò hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán và phân loại u lympho dạ dày – ruột. Tạp chí Y Dược học 11, 7, doi:DOI: 10.34071/jmp.2021.6.1 (2021).
4. Juárez-Salcedo, L. M., Sokol, L., Chavez, J. C. & Dalia, S. Primary Gastric Lymphoma, Epidemiology, Clinical Diagnosis, and Treatment. Cancer control: journal of the Moffitt Cancer Center 25, 1073274818778256, doi:10.1177/ 1073274818778256 (2018).
5. Nguyễn Duy Thịnh et al. Nghiên cứu chẩn đoán, phân loại u lympho dạ dày – ruột bằng mô bệnh học và hóa mô miễn dịch. Tạp chí Y Dược Huế 5, 128-134 (2023).
6. Shimm, D. S. et al. Primary gastric lymphoma. An analysis with emphasis on prognostic factors and radiation therapy. Cancer 52, 2044-2048, doi:10.1002/1097-0142(19831201)52:11<2044: :aid-cncr2820521113>3.0.co;2-5 (1983).
7. Nguyễn Văn Sang. Nghiên cứu giá trị của cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán giai đoạn ung thư dạ dày. Luận văn Tiến sĩ y học, Viện nghiên cứu khoa học Y Dược lâm sàng 108, 61-78 và 101 (2020).































