Công văn 4701/QLD-ĐK công bố danh mục NLDC làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp SĐK.

407
Công văn 4701/QLD-ĐK công bố danh mục NLDC không cần GPNK
Công văn 4701/QLD-ĐK công bố danh mục NLDC không cần GPNK
Rate this post

BỘ Y TẾ

CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 4701/QLD-ĐK

V/v công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp SĐK.

 

         Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2018

Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.

          Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;

Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;

Căn cứ các hồ sơ thay đổi, bổ sung thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung; Theo đề nghị công bố nguyên liệu tại văn thư số 53/2018/ĐKT-ĐN ngày 08/03/2018, số 57/2018/ĐKT-ĐN ngày 12/03/2018, số 51/2018/ĐKT-ĐN ngày 08/03/2018, số 52/2018/ĐKT-ĐN ngày 08/03/2018 và văn thư số 58/2018/ĐKT-ĐN ngày 13/03/2018 của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm,

Cục Quản lý Dược thông báo:

Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được nhập khẩu không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.

Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.

Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.

                                                                                     TUQ. CỤC TRƯỞNG

                                                                   PHÓ TRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ THUỐC

                                                                          Nguyễn Thị Thu Thủy

DANH MỤC

NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ  ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP KHẨU KHÔNG PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo công văn số: 4701/QLD-ĐK ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Cục Quản lý Dược)

STT

Tên thuốc Số giấy đăng ký lưu hành thuốc Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành Tên cơ sở sản xuất thuốc Tên nguyên liệu làm thuốc Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu Tên nước sản xuất nguyên liệu
1. ANDOL s (l) VD-23570-15 17/12/2020 Công ty CPDP Imexpharm Phenylephrine

hydrochloride

USP38 Siegfried PharmaChemikalien Minden GmbH Địa chỉ chi trên phiếu kiếm nghiêm: Karlstr. 15. 32423 Minden, Germany. Địa chỉ ghi trên chứng nhận GMP: KarlstraBc 15-39, 42- 44, 32423 Minden, Germany. Germany
2. Claminat 1 g(2) VD-19380-13 09/10/2018 Côna ty CPDP Imexpharm Potassium

clavulanate

NSX Lck

Pharmaceuticals d.d

Perzonali 47, SI-2391 Prevaljc, Slovenia Slovenia
Potassium

clavulanatc

NSX Fermic, S.A de c.v Reforma #873 Col. San Nicolas Tolentino, Delegación Iztapalapa, c.p. 09850 Mexico, D.F. Mexico
3. Claminat 250 mg/ 31,25 mg

(3)

VD-19381-13 09/10/2018 Công ty CPDP Imexpharm Potassium

clavulanate

NSX Lek

Pharmaceuticals d.d

Perzonali 47, SI-2391 Prevalje, Slovenia Slovenia
Potassium

clavulanate

NSX Sandoz Industrial Products SpA Corso Verona, 165 (loc. ROVERETO)-38068 ROVERETO (Trento) Italy
4. Claminat 625 mg(4) VD-19382-13 09/10/2018 Công ty CPDP Imexpharm Potassium

clavulanate

NSX Lek

Pharmaceuticals d.d

Perzonali 47, SI-2391 Prevalje, Slovenia Slovenia

(1) Thay đổi cơ sở sản xuất dược chất, tiêu chuẩn chất lượng dược chất theo công văn số 17913/QLD-ĐK ngày 03/11/2017 của Cục Quản lý Dược; điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất                                                                                                                   (2) Thay đổi tên thuốc theo công văn số 3680/QLD-ĐK ngày 27/03/2017 của Cục Quản lý Dược                                                                                                                          (3) Thay đổi tên thuốc theo công văn số 503/QLD-ĐK. ngày 17/01/2017 của Cục Quản lý-Dược                                                                                                                          (4) Thay đổi tên thuốc theo công văn số 658/QLD-ĐK. ngày 24/01/2017 của Cục Quản lý Dược

STT Tên thuốc Số giấy đăng ký lưu hành thuốc Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành Tên cơ sở sản xuất thuốc Tên nguyên liệu làm thuốc Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu Địa chỉ cơ sở sản xuất nguvên liệu Tên nước sản xuất nguyên liệu
Potassium

clavulanate

NSX Sandoz Industrial Products SpA Corso Verona, 165 (loc. ROVERETO)-38068 ROVERETO (Trcnto) Italy
5. Claminat 500 mg/ 62,5 mg(5) VD-20204-13 27/12/2018 Công ty CPDP Imexpharm Potassium

clavulanatc

NSX Lek

Pharmaceuticals d.d

Pcrzonali 47, SI-2391 Prevalje, Slovenia Slovenia
Potassium

clavulanate

NSX Fcrmic, S.A de c.v Reforma #873 Col. San Nicolás Tolentino, Delegación Iztapalapa, c.p. 09850 Mexico, D.F. Mexico
6. MEXCOLD

AB A 500 (6)

VD-21855-14 12/08/2019 Công ty CPDP Imcxpharm Paracetamol BP 2016 Hebei Jihcng (group)

Pharmaceutical Co., Ltd.

Địa chỉ ghi trên phiếu kiểm nghiệm: No. 368. Jianshe Street, Hengshui City, Hebei Province, 053000, P.R. China Địa chỉ ghi trên chứng nhận GMP: Southeast Xiiingming Village, Donganzhuang Township, Shenzhou Country, Hengsui City, China. China
Anqiu Lu’an Pharmaceutical Co., Ltd. No 35, Weixu North Road, Anqiu City, Shandong Province, China. China
7. ZOBACTA

2,25 g(7)

VD-26853-17 22/06/2022 Chi nhánh 3 – Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương Piperacillin sodium +

T azobactam sodium (8:1) sterile

Tiêu chuân nhà sản xuất (In-housc) Nectar Lifesciences Ltd.(7) Địa chỉ trên CoA: Vill. Saidpura. Tehsil – Dcrabassi, Distt. Mohali (Pb) Địa chỉ trên GMP: Village Saidpura, Tchsil Derabassi, District S.A.S Nagar (Mohali) India
Piperacillin sodium và Tazobactam sodium Tiêu chuân nhà sàn xuất (In-house) Fresenius Kabi Anti-Infectives s.r.l. Piazza Maestri del Lavoro, 7- 20063 Cernusco S.N.-Milano Italy

(5) Thay đổi tên thuốc theo công văn số 13214/QLD-ĐK ngày 28/08/2017 của Cục Quản lý Dược                                                                                                                           (6) Thay đổi tên thuốc, cập nhật địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất, bổ sung cơ sở sản xuất dược chất theo công văn số 459/QLD-ĐK ngày 11/01/2018 của Cục Quản lý Dược         (7) Bổ sung cơ sở sản xuất dược chất theo công văn số 3899/QLD-ĐK ngày 06/03/2018 của Cục Quản lý Dược

Công văn 4701/QLD-ĐK công bố danh mục NLDC làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp SĐK.

DOWNLOAD VĂN BẢN GỐC TẠI ĐÂY 4701_QLD_ĐK_2018_VNRAS

COPY VUI LÒNG GHI NGUỒN VNRAS.COM

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here