NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG TRÊN SẢN PHỤ ĐẺ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THANH HÓA
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phương pháp xử trí sản khoa trên những sản phụ sinh tại Bệnh viện phụ sản Thanh Hóa từ 01/2019 đến 12/2021. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu. Kết quả: Tỷ lệ phát hiện u xơ tử cung trong mổ lấy thai và kiểm soát tử cung chiếm 47,3%, thai phụ có một nhân xơ chiếm 67,3%, kích thước nhân xơ 5 – 10 cm chiếm 49,7%, Tỉ lệ bóc u xơ cơ tử cung ở nhóm kích thước u dưới 10cm và có một hoặc hai nhân xơ cao hơn nhiều so với nhóm kích thước u > 10cm và có nhiều u xơ. Kết luận: thai phụ thường phát hiện u xơ trong chuyển dạ, u thường đơn độc kích thước dưới 10cm. Kích thước và số lượng u lên quan tới phương pháp xử trí u xơ cơ tử cung trong mổ lấy thai.
Tài liệu tham khảo
1. Parazzini F, Tozzi L, Bianchi S. Pregnancy outcome and uterine fibroids. Best Pract Res Clin Obstet Gynaecol. 2016;34:74-84.
2. Nhữ Thu Hòa, “Nghiên cứu đặc điểm và xử trí u xơ tử cung trên sản phụ đẻ tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2015 – 2016”, 2016, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
3. Nguyễn Thùy Trang, “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thái độ xử trí u xơ tử cung tại tại bệnh viện Phụ sản Trung ương”, Luận văn chuyên khoa cấp 2, 2019, Trường Đại học Y Hà Nội.
4. Phạm Hải Hà, “Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của Tadimax trong điều trị u xơ tử cung”, Luận văn chuyên khoa cấp 2, 2012, Trường Đại học Y Hà Nội.
5. Zhao R, Wang X, Zou L, et al. Adverse obstetric outcomes in pregnant women with uterine fibroids in China: A multicenter survey involving 112,403 deliveries. PLoS One. 2017;12(11):e0187821.
6. Leiomyomatous uterus and preterm birth: an exposed/unexposed monocentric cohort study. AU Girault A, Le Ray C, Chapron C, Goffinet F, Marcellin L SO Am J Obstet Gynecol. 2018;219(4):410.e1. Epub 2018 Aug 25.
7. Nguyễn Thị Tú Anh, “Nhận xét kết quả điều trị u xơ tử cung bằng phẫu thuật nội soi và đường âm đạo tại bệnh viện phụ sản Thanh Hóa”, 2022, Luận văn chuyên khoa 2, Trường Đại học Y Hà Nội.
8. O’ Sullivan R, Abder R. Myomectomy at the time of cesarean delivery. Ir J Med Sci. 2016;185(4):973-975.
2. Nhữ Thu Hòa, “Nghiên cứu đặc điểm và xử trí u xơ tử cung trên sản phụ đẻ tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2015 – 2016”, 2016, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
3. Nguyễn Thùy Trang, “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thái độ xử trí u xơ tử cung tại tại bệnh viện Phụ sản Trung ương”, Luận văn chuyên khoa cấp 2, 2019, Trường Đại học Y Hà Nội.
4. Phạm Hải Hà, “Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của Tadimax trong điều trị u xơ tử cung”, Luận văn chuyên khoa cấp 2, 2012, Trường Đại học Y Hà Nội.
5. Zhao R, Wang X, Zou L, et al. Adverse obstetric outcomes in pregnant women with uterine fibroids in China: A multicenter survey involving 112,403 deliveries. PLoS One. 2017;12(11):e0187821.
6. Leiomyomatous uterus and preterm birth: an exposed/unexposed monocentric cohort study. AU Girault A, Le Ray C, Chapron C, Goffinet F, Marcellin L SO Am J Obstet Gynecol. 2018;219(4):410.e1. Epub 2018 Aug 25.
7. Nguyễn Thị Tú Anh, “Nhận xét kết quả điều trị u xơ tử cung bằng phẫu thuật nội soi và đường âm đạo tại bệnh viện phụ sản Thanh Hóa”, 2022, Luận văn chuyên khoa 2, Trường Đại học Y Hà Nội.
8. O’ Sullivan R, Abder R. Myomectomy at the time of cesarean delivery. Ir J Med Sci. 2016;185(4):973-975.































