SO SÁNH GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA THANG ĐIỂM MAP(ASH) VÀ CHỈ SỐ MELD Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN CÓ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN

22
Đánh giá

SO SÁNH GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA THANG ĐIỂM MAP(ASH) VÀ CHỈ SỐ MELD Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN CÓ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN

Triệu Thị Lan1, Vũ Hải Hậu1, Nguyễn Công Long2,3,, Bùi Công Thép4

1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Bạch Mai
3 Trường Đại học Y dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
4 Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên

Tóm tắt

Mục tiêu: So sánh giá trị tiên lượng tử vong và tái xuất huyết trong 90 ngày của thang điểm MAP(ASH) và chỉ số MELD ở bệnh nhân (BN) xơ gan có xuất huyết tiêu hóa (XHTH) do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản (TMTQ). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 114 BN xơ gan có XHTH do vỡ giãn TMTQ tại Trung tâm Tiêu hóa – Gan mật Bệnh viện Bạch Mai từ 10/2024 đến 05/2025. Thang điểm MAP(ASH) và chỉ số MELD được đánh giá trong 24h đầu nhập viện và theo dõi tái xuất huyết, tử vong trong 90 ngày. Kết quả: Thang điểm MAP(ASH) và MELD có giá trị tốt trong tiên lượng tử vong, với diện tích dưới đường cong ROC (AUROC) lần lượt là 0,842 (95% CI: 0,686 – 0,998; p < 0,001) và 0,869 (95% CI: 0,724 – 1,00; p < 0,001). Trong tiên lượng tái xuất huyết, MAP(ASH) và MELD có giá trị khá, với AUROC tương ứng 0,731 (95% CI: 0,612–0,850) và 0,712 (95% CI: 0,589 – 0,835), đều có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Kết luận: Cả hai thang điểm MAP(ASH) và chỉ số MELD đều có giá trị tiên lượng ở bệnh nhân xơ gan có XHTH do vỡ giãn TMTQ theo dõi trong 90 ngày. Trong đó, MELD có giá trị hơn trong tiên lượng tử vong, MAP(ASH) có giá trị hơn trong tiên lượng tái xuất huyết.

Tài liệu tham khảo

1. R. Franchis, “Expanding consensus in portal hypertension: Report of the Baveno VI Consensus Workshop: Stratifying risk and individualizing care for portal hypertension”, Journal of hepatology, vol. 63, Jun. 2015, doi: 10.1016/j.jhep.2015. 05.022.
2. E. Redondo-Cerezo et al., “MAP(ASH): A new scoring system for the prediction of intervention and mortality in upper gastrointestinal bleeding,” J Gastroenterol Hepatol, vol. 35, no. 1, pp. 82–89, Jan. 2020, doi: 10.1111/jgh.14811.
3. De Franchis, R., Bosch, J., Garcia-Tsao, G., Reiberger, T., Ripoll, C., & Baveno VII Faculty. (2022). Baveno VII – Renewing consensus in portal hypertension. Journal of Hepatology, 76(4), 959–974. https://doi.org/10. 1016/j.jhep.2021.12.022.
4. Huy, D. Q., Chung, N. V., & Dong, D. T. (2023). Value of Some Scoring Systems for the Prognosis of Rebleeding and In-Hospital Mortality in Liver Cirrhosis with Acute Variceal Bleeding. Gastroenterology Insights, 14(2), 144-155. https://doi.org/10.3390/gastroent14020011.
5. Nguyễn THT, Trần T Ánh T, Nguyễn VM, Trần TL, Nguyễn AT, Đinh TG, Nguyễn TH, Mai TH, Mai TB. Nghiên cứu giá trị của thang điểm MAP(ASH) trong tiên lượng chảy máu tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, tĩnh mạch phình vị ở bệnh nhân xơ gan. VMJ. 2024;539(3). doi:10.51298/vmj.v539i3.10021.
6. Motola-Kuba M., Arzate A.E., (2016), “Validation of prognostic scores for clinical outcomes in cirrhotic patients with acute variceal bleeding”, Annasl of Hepatology, 15(6), pp. 895-901.
7. Krishnan A, Woreta TA, Vaidya D, Liu Y, Hamilton JP, Hong K, et al. MELD or MELD-Na as a Predictive Model for Mortality Following Transjugular Intrahepatic Portosystemic Shunt Placement. J Clin Transl Hepatol. 2023;11(1):38-44. doi:10.14218/JCTH.2021.00513.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!