ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA VỠ BÀNG QUANG TRONG PHÚC MẠC TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các tổn thương phối hợp của bệnh nhân vỡ bàng quang trong phúc mạc được điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt trường hợp. Gồm tất cả những trường hợp được chẩn đoán vỡ bàng quang trong phúc mạc được điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/2019 – 06/2024. Kết quả: Nghiên cứu có 111 TH được chẩn đoán vỡ bàng quang trong phúc mạc và được điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy, tuổi trung bình là 39,8 ± 15,3 và độ tuổi lao động từ 20 đến 40 chiếm đa số, tỷ lệ nam/ nữ là 6,9/1. Lý do vào viện phổ biến của các trường hợp là tai nạn giao thông chiếm 81,1%. Đặc điểm lâm sàng phổ biến là đau hạ vị, tiểu máu lần lượt là 84,8% và 90,2%. Dấu hiệu có choáng chấn thương chiếm 5,4%. Trong nghiên cứu của chúng tôi có 9% các TH vỡ bàng quang trong phúc mạc tự phát thường triệu chứng không điển hình, bệnh nhân vào viện trễ, nên chẩn đoán thường muộn hay bỏ sót. Cystography và CT-Cystography có vai trò quan trọng trong chẩn đoán vỡ bàng quang trong phúc mạc với độ nhạy lên đến gần 95%. Trong nghiên cứu của chúng tôi có 89,2% các TH được chẩn đoán trước phẫu thuật là vỡ BQ trong phúc mạc. Tình trạng tổn thương đi kèm có chấn thương đầu mặt và gãy khung chậu hay gặp nhất với tỉ lệ lần lượt là 19,8% và 13,5%. Kết luận: Vỡ bàng quang trong phúc mạc thường gặp ở độ tuổi lao động có nguyên nhân phổ biến là tai nạn giao thông với choáng chấn thương chiếm tỉ lệ là 5,4%. Trong đó, các phương tiện hình ảnh học đóng vai trò quan trọng chẩn đoán là Cystography và CT-Cystography với độ nhạy gần 95%.
Từ khóa
Vỡ bàng quang trong phúc mạc, chợ rẫy
Tài liệu tham khảo
2. Trần Lê Linh Phương, Lê Tuấn Anh. Điều trị chấn thương vỡ bàng quang trong phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng, kinh nghiệm qua 22 trường hợp. Tập san Y Học TP. Hồ Chí Minh. 2009;Vol. 13 – No 1, tr 28 – 32.
3. Papadopoulos, I., Michalopoulos, A., Basdekis, D., Paramythiotis, D., & Fotiadis, C. Spontaneous intraperitoneal bladder rupture: A rare clinical entity. BMJ Case Reports. 2013. bcr2013009679. https://doi.org/10.1136/bcr-2013-009679.
4. Nguyễn Xuân Toàn. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi trên chấn thương bụng kín có vỡ bàng quang trong phúc mạc. Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TP.HCM.2013.
5. Kinzie AM, Alan HT., Ziad NK., et al. Blunt traumatic bladder rupture: a 10-year perspective. Am Surq. 2013;79(6): 589-593.
6. Trịnh Hoàng Tín. Đánh giá kết quả chẩn đoán và xử trí phẫu thuật vỡ bàng quang ngoài phúc mạc. Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TP.HCM.2015.
7. Trần Lê Linh Phương. Điều trị chấn thương đường niệu dưới phức tạp trong gãy khung chậu nặng. Luận án tiến sĩ y học. Trường đại học Y Dược TP.HCM.2003.
8. Hoff W.S., Holevar M., Nagy K.K., et al. Practice management guidelines for the evaluation of blunt abdominal trauma: the East practice management guidelines work group. Journal of Trauma and Acute Care Surgery. 2002;53(3): 602-615.
9. Christopher A. Hass. Limitations of routine spiral computerized tomography in the evaluation of bladder trauma. J Urol. 1999;162(1): 51-52.
10. Quagliano P.V., et al. Diagnosis of blunt bladder injury: A prospective comparative study of computed tomography cystography and conventional retrograde cystography. J Trauma. 2006; 61: 410.































