ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRẺ NHIỄM TOXOCARA TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

22
Đánh giá

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRẺ NHIỄM TOXOCARA TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Vũ Thị Thu Hiền1, Nguyễn Thị Việt Hà2,3,, Trần Thị Thu Hương3

1 Trường Đại học Y Hà nội
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Bệnh viện Nhi Trung ương

Tóm tắt

Nhiễm ấu trùng Toxocaralà bệnh nhiễm ký sinh trùng do ấu trùng giun đũa chó/mèo lây truyền từ động vật sang người qua đường tiêu hóa. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhiễm ấu trùng Toxocara ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh trên 74 trẻ emđược chẩn đoán nhiễm ấu trùng Toxocara điều trị tại bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/01/2022 đến 30/06/2025. Kết quả: Tỷ lệ trẻ được chẩn đoán nhiễm ấu trùng Toxocara ở nhóm dưới 6 và 6-12 tuổi lần lượt 41,9% và 48,6% với tuổi trung bình 7,3 ± 4,1; trẻ trai chiếm 55,4%. Tỷ lệ trẻ đến từ nông thôn và miền núi lần lượt là 50%và 32,4%. 67,6% trẻ trong gia đình có chó/mèo và 48,6% có tiếp xúc gần. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là sốt (82,4%). Các biểu hiện tại cơ quan tiêu hoá, thần kinh và hô hấp gặp với tỷ lệ lần lượt là 45,9%, 29,7% và 23%. Biểu hiện ngoài da chỉ gặp ở 10,8%. 63,5% có tăng bạch cầu ái toan (trung bình 2,6 ± 1,2 G/L), 54,1% tăng IgE >4 lần giới hạn bình thường. Tăng AST và ALT gặp với tỷ lệ thấp là 24,3% và 18,9%.Các tổn thương thường gặp nhất trên chẩn đoán hình ảnh là tổn thương gan dạng đa ổ có giảm âm hoặc hỗn hợp. Kết luận: Nhiễm Toxocara ở trẻ em thường gặp ở nhóm có tiếp xúc chó/mèo, biểu hiện toàn thân không đặc hiệu, với đặc điểm cận lâm sàng nổi bật là tăng bạch cầu ái toan và IgE.

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế. Quyết định 1385/QĐ-BYT ngày 30/5/2022 v/v ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh ấu trùng giũn đũa chó/mèo. In:2022.
2. Wiśniewska-Ligier M, Woźniakowska-Gęsicka T, Sobolewska-Dryjańska J, et al. Analysis of the course and treatment of toxocariasis in children-a long-term observation. Parasitology research. 2012;110(6):2363-2371.
3. A. Rostami, S. M. Riahi, C. V. Holland, et al. Seroprevalence estimates for toxocariasis in people worldwide: A systematic review and meta-analysis. PLoS neglected tropical diseases. 2019;13(12):e0007809.
4. Bùi Văn Tuấn, Nguyễn Văn Chương. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun Toxocara sp ở một số điểm tại Bình Định và Gia Lai. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2012;16(3):91–97.
5. Lê Đình Vĩnh Phúc, Nguyễn Bảo Toàn, Lê Hữu Lợi. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm Toxocara sp tại Trung tâm Y khoa Medic Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016. Tạp chí Y học Dự phòng. 2017;27(1):148–155.
6. Nguyễn Văn Chương, Huỳnh Hồng Quang, Bùi Văn Tuấn. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh ấu trùng giun đũa chó ở người tại miền Trung – Tây Nguyên và hiệu lực điều trị bằng Albendazole. Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng. 2014;4:3–13.
7. Yoon S Y, Baek S, Park S Y, et al. Clinical course and treatment outcomes of toxocariasis-related eosinophilic disorder. Medicine. 2018; 97(37):e12361.
8. Pawlowski Z. Toxocariasis in humans: clinical expression and treatment dilemma. Journal of helminthology. 2001;75(4):299-305.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!