MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA KÍCH THƯỚC CƠ MU TRỰC TRÀNG VÀ MỨC ĐỘ SA TẠNG CHẬU NỮ TRÊN HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ ĐỘNG SÀN CHẬU

20
Đánh giá

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA KÍCH THƯỚC CƠ MU TRỰC TRÀNG VÀ MỨC ĐỘ SA TẠNG CHẬU NỮ TRÊN HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ ĐỘNG SÀN CHẬU

Nguyễn Thanh Hằng1,, Hoàng Đình Âu1,2, Lê Tuấn Linh1,2, Nguyễn Thành Chung2

1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Tóm tắt

Mục đích: Phân tích mối tương quan giữa kích thước cơ mu trực tràng và mức độ sa tạng theo các khoang chậu nữ trên cộng hưởng từ (CHT) động sàn chậu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 51 bệnh nhân (BN) nữ được chẩn đoán sa tạng chậu và được chỉ định chụp CHT động sàn chậu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 06/2023 đến 05/2025. Kích thước cơ mu trực tràng, bao gồm độ dày và chiều dài được đo trên hình ảnh CHT với chuỗi xung T2W độ phân giải cao. Mức độ sa tạng chậu được phân loại dựa vào khoảng cách của các cơ quan này so với đường mu cụt (Pubococcygeal line – PCL) trên CHT thì tống phân và được chia làm ba độ theo phân độ của Yang. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, mối tương quan giữa các biến được kiểm định bằng hệ số tương quan Spearman. Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 62.1 ± 14.6 tuổi, trong đó 78.4% BN đã mãn kinh. Tỷ lệ sinh thường qua đường âm đạo là 88.2%. Độ dày trung bình của cơ mu trực tràng hai bên là 6.8mm ± 1.7mm. Chiều dài trung bình cơ mu trực tràng thì tống phân là 76.6mm ± 11.1mm, lớn hơn so với thì nghỉ là 60.9mm ± 9.6mm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0.001. Kiểm định Spearman cho thấy có mối tương quan thuận giữa chiều dài cơ mu trực tràng thì tống phân với mức độ sa trực tràng, sa bàng quang, sa tử cung và sa túi cùng Douglas (r = 0.29 đến 0.47, p < 0.05). Chiều dài cơ mu trực tràng thì nghỉ cũng có mối tương quan thuận với mức độ sa bàng quang (r = 0.41, p = 0.003). Trong khi đó, độ dày cơ mu trực tràng có mối tương quan nghịch với mức độ sa tử cung, sa bàng quang và sa túi cùng Douglas (r = -0.37 đến -0.41, p < 0.05). Kết luận: Cộng hưởng từ động sàn chậu cho thấy kích thước cơ mu trực tràng có mối liên quan đáng kể với mức độ sa tạng chậu, đặc biệt ở khoang giữa và khoang sau.

Tài liệu tham khảo

1. Doshani A, Teo REC, Mayne CJ, Tincello DG. Uterine prolapse. BMJ. 2007;335(7624):819-823. doi:10.1136/bmj.39356.604074.BE
2. Blomquist JL, Muñoz A, Carroll M, Handa VL. Association of Delivery Mode With Pelvic Floor Disorders After Childbirth. JAMA. 2018;320(23): 2438-2447. doi:10.1001/jama.2018.18315
3. Singh K, Reid WMN, Berger LA. Magnetic Resonance Imaging of Normal Levator Ani Anatomy and Function. Obstet Gynecol. 2002; 99(3):433.
4. Ansquer Y, Fernandez P, Chapron C, et al. Static and dynamic MRI features of the levator ani and correlation with severity of genital prolapse. Acta Obstet Gynecol Scand. 2006;85(12):1468-1475. doi:10.1080/00016340600984837
5. Hoyte L, Schierlitz L, Zou K, Flesh G, Fielding JR. Two- and 3-dimensional MRI comparison of levator ani structure, volume, and integrity in women with stress incontinence and prolapse. Am J Obstet Gynecol. 2001;185(1):11-19. doi:10.1067/mob.2001.116365
6. Caagbay D, Fatakia FT, Dietz HP, Raynes-Greenow C, Martinho N, Black KI. Is pelvic floor muscle strength and thickness associated with pelvic organ prolapse in Nepali women? – A cross-sectional study. Braz J Phys Ther. 2021; 25(2): 214-220. doi:10.1016/j.bjpt.2020. 05.011

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!