VAI TRÒ CỦA XẠ HÌNH XƯƠNG TRONG ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI KHOA XẠ TRỊ, BỆNH VIỆN E
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá vai trò của xạ hình xương trong đánh giá giai đoạn di căn xa (M) Ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) tại Bệnh viện E, xác định tỷ lệ bệnh nhân có di căn xương trên Xạ hình xương (XHX) và phân tích mối liên quan giữa kết quả XHX với các yếu tố nguy cơ PSA và Gleason của khối u. Đối tượng: Nghiên cứu bao gồm 253 bệnh nhân nam được chẩn đoán xác định UTTTL và được chụp XHX tại Bệnh viện E. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: (1) Có kết quả giải phẫu bệnh xác nhận ung thư tuyến tiền liệt; (2) Được đánh giá giai đoạn bệnh trước điều trị bằng chụp xạ hình xương toàn thân. Tiêu chuẩn loại trư: Những bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.Các bệnh nhân được thu nhận trong giai đoạn từ 2/2023 đến 5/2025 tại Khoa Xạ trị, Bệnh viện E. Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dựa trên hồ sơ bệnh án và kết quả chụp XHX. Phương pháp: Tất cả bệnh nhân được tiêm tĩnh mạch dược chất phóng xạ Technetium-99m gắn MDP và chụp XHX toàn thân trên hệ thống gamma camera hai đầu thu (SPECT Intevo của Siemens). Hình ảnh XHX được bác sĩ chuyên khoa Y học hạt nhân đọc. Tiêu chuẩn xác định di căn xương trên XHX có ổ tập trung hoạt độ phóng xạ bất thường khu trú tại xương, không đối xứng hai bên, loại trừ các ổ tăng hoạt độ do chấn thương hoặc thoái hóa xương khớp. Kết quả XHX được đối chiếu với các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (như PSA, chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ nếu có) nhằm tăng độ chính xác chẩn đoán. Dữ liệu về tuổi, nồng độ PSA ban đầu, điểm Gleason sinh thiết của các bệnh nhân được thu thập. Chúng tôi phân nhóm bệnh nhân theo độ tuổi, mức PSA (< 20 ng/mL hoặc ≥ 20 ng/mL) và thang điểm Gleason (< 8 hoặc ≥ 8) để đánh giá tỷ lệ di căn xương trong từng nhóm. Số liệu được xử lý và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS 22.0. Kết quả: Nghiên cứu bao gồm 253 bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) được chẩn đoán và chụp XHX tại Bệnh viện E. Kết quả cho thấy 16,6% bệnh nhân có di căn xương, chủ yếu ở nhóm bệnh nhân có PSA ≥ 20 ng/mL và/hoặc điểm Gleason ≥ 8. Tỷ lệ di căn xương tăng theo độ tuổi, với nhóm bệnh nhân ≥ 70 tuổi có tỷ lệ di căn cao nhất (26,5%). Trong nhóm PSA ≥ 20 ng/mL, tỷ lệ di căn xương đạt 33,6%, trong khi nhóm PSA < 20 ng/mL chỉ có 2,9% trường hợp di căn. Tương tự, nhóm có điểm Gleason ≥ 8 có tỷ lệ di căn xương lên đến 25%, cao hơn nhiều so với nhóm Gleason < 8 (4,8%). Những kết quả này cho thấy PSA và điểm Gleason là các yếu tố tiên lượng quan trọng đối với di căn xương, trong khi tuổi tác không phải yếu tố độc lập.
Tài liệu tham khảo
2. Vinmec. Ung thư tuyến tiền liệt di căn xương sống được bao lâu?. Ngày 21/08/2024.
3. Zhou J. et al. When to perform bone scintigraphy in patients with newly diagnosed prostate cancer? BMC Urol, 2017.
4. Lê Việt. Nhận xét mối tương quan giữa nồng độ PSA và tổn thương xương trong UTTLT. BV K, 2018.
5. Bathily EAL et al. Contribution of Bone Scintigraphy in Staging of Prostate Cancer: 288 Cases in Senegal. OJB, 2024.
6. EAU – Guidelines on Prostate Cancer 2023.
7. Ritenour CW et al., 2012. Is bone scintigraphy necessary in initial staging of prostate cancer patients with PSA < 20 and Gleason < 8? J Urol.
8. Coleman RE et al., 1998. Clinical course and prognostic factors following bone recurrence from breast cancer. Br J Cancer.






























