ĐẶC ĐIỂM NHŨ ẢNH CỦA BỆNH NHÂN NỮ MẮC UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN VÚ TẠI CHỖ

26
Đánh giá

ĐẶC ĐIỂM NHŨ ẢNH CỦA BỆNH NHÂN NỮ MẮC UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN VÚ TẠI CHỖ

Nguyễn Văn Thi1,2,, Dương Đức Hữu1

1 Bệnh viện K
2 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu được tiến hành nhằm mô tả đặc điểm Xquang tuyến vú ở phụ nữ mắc ung thư biểu mô vú tại chỗ. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 139 bệnh nhân ung thư biểu mô vú tại chỗ tại bệnh viện K trong thời gian từ tháng 9/2019 đến 10/2024. Các tổn thương trên phim chụp được mô tả theo hệ thống thuật ngữ phân loại chẩn đoán hình ảnh tuyến vú Hoa Kỳ (phiên bản 5, 2013), đối chiếu với mô bệnh học sau phẫu thuật. Kết quả: Độ tuổi trung bình bệnh nhân mắc ung thư vú tại chỗ là 52 ±11.4. Ung thư vú thể ống tại chỗ chiếm tỷ lệ cao (96,4%), trong đó chủ yếu có độ mô học cao (56%). Trên phim chụp Xquang tuyến vú, UTV tại chỗ chủ yếu biểu hiện dưới dạng vi vôi hóa, chiếm 77.7%. Trong đó, hình thái vi vôi hóa chủ yếu là đa hình thái (50.9%) và vô định hình (23.1%). Phân bố vi vôi hóa thường theo thùy (46. của nghiên cứu cho thấy Xquang tuyến vú có vai trò quan trọng trong phát hiện và định hướng chẩn đoán 3%) hoặc theo nhóm (39.8%). Các tổn thương dạng khối và đảo lộn cấu trúc ít gặp hơn. Kết luận: Kết quả ung thư tuyến vú tại chỗ, đặc biệt là thể nội ống, biểu hiện chủ yếu dưới dạng vi vôi hóa đa hình thái hoặc vô định hình, phân bố theo thùy hoặc theo nhóm.

Tài liệu tham khảo

1. Siegel RL, Miller KD, Wagle NS, Jemal A. Cancer statistics, 2023. CA Cancer J Clin. Jan 2023;73(1):17-48. doi:10.3322/caac.21763
2. Yamada T, Mori N, Watanabe M, et al. Radiologic-pathologic correlation of ductal carcinoma in situ. Radiographics. Sep 2010; 30(5):1183-98. doi:10.1148/rg.305095073
3. Sickles EA. Mammographic detectability of breast microcalcifications. AJR Am J Roentgenol. Nov 1982;139(5) :913-8. doi:10.2214/ajr. 139.5.913
4. Soo MS, Baker JA, Rosen EL. Sonographic detection and sonographically guided biopsy of breast microcalcifications. AJR Am J Roentgenol. Apr 2003;180(4):941-8. doi:10.2214/ajr.180.4. 1800941
5. Fowler EE, Sellers TA, Lu B, Heine JJ. Breast Imaging Reporting and Data System (BI-RADS) breast composition descriptors: automated measurement development for full field digital mammography. Medical physics. Nov 2013;40(11):113502. doi:10.1118/1.4824319
6. Portschy PR, Marmor S, Nzara R, Virnig BA, Tuttle TM. Trends in incidence and management of lobular carcinoma in situ: a population-based analysis. Ann Surg Oncol. Oct 2013;20(10):3240-6. doi:10.1245/s10434-013-3121-4
7. van Luijt PA, Heijnsdijk EA, Fracheboud J, et al. The distribution of ductal carcinoma in situ (DCIS) grade in 4232 women and its impact on overdiagnosis in breast cancer screening. Breast Cancer Res. May 10 2016;18(1):47. doi:10.1186/s13058-016-0705-5
8. Barreau B, de Mascarel I, Feuga C, et al. Mammography of ductal carcinoma in situ of the breast: review of 909 cases with radiographic-pathologic correlations. Eur J Radiol. Apr 2005; 54(1): 55-61. doi:10.1016/j.ejrad.2004. 11.019
9. Carlson KL, Helvie MA, Roubidoux MA, et al. Relationship between mammographic screening intervals and size and histology of ductal carcinoma in situ. AJR Am J Roentgenol. Feb 1999; 172(2): 313-7. doi:10.2214/ajr.172.2. 9930774
10. Evans A, Pinder S, Wilson R, et al. Ductal carcinoma in situ of the breast: correlation between mammographic and pathologic findings. AJR Am J Roentgenol. Jun 1994;162(6):1307-11. doi:10.2214/ajr.162.6.8191988

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!