NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC CHỈ SỐ CHỨC NĂNG TẾ BÀO BÊ TA, KHÁNG INSULIN THEO HOMA2 VỚI TUỔI, BMI, VÒNG EO, LIPID MÁU Ở NGƯỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI HÀ NỘI

35
Đánh giá

NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC CHỈ SỐ CHỨC NĂNG TẾ BÀO BÊ TA, KHÁNG INSULIN THEO HOMA2 VỚI TUỔI, BMI, VÒNG EO, LIPID MÁU Ở NGƯỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI HÀ NỘI

Đỗ Đình Tùng 1,2,, Tạ Văn Bình 2, Khăm Phoong Phu Vông3

1 Bệnh viện Đa Khoa Xanh Pôn
2 Đại học Y Hà Nội
3 Bệnh viện Quân Y 103

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định mối tương quan giữa chức năng tế bào β, kháng insulin theo HOMA2 với tuổi, BMI và Lipid máu ở người tiền đái tháo đường. Phương pháp: Mô tả cắt ngang, phân tích kết quả của 428 người tiền đái tháo đường; Tính chức năng tế bào β, độ nhạy insulin và chỉ số kháng insulin: bằng phần mềm HOMA2. Kết quả: Có mối tương quan giữa chức năng tế bào β với tuổi (r=0,12, P<0,05), với chỉ số BMI (r=0,258, p<0,001 ), tỷ lệ E/H (r=0,138, p<0,001), với TC, TG, LDL-C lần lượt là (r=0,126, r=148, r=0,115 và p=0,017, p=0,005, p=0,05), không có tương quan với chỉ số HDL-C. Có mối tương quan giữa độ nhạy insulin với BMI (r=-0,31, p<0,001), tỷ lệ E/H (r=0,149, p<0,005), với chỉ số TC, TG, HDL-C (lần lượt r=-0,125, r=-0,244, r=0,196 và p=0,018, p=0,001, p=0,001), không có tương quan với chỉ số LDL-C. Có mối tương quan giữa chỉ số kháng insulin với chỉ số BMI (r=0,313, p<0,001 ), tỷ lệ E/H (r=0,153, p<0,005), không có tương quan với tuổi và các chỉ số TC, TG, HDL-C và LDL-C. Kết luận: chức năng tế bào β có tương quan với tuổi, chỉ số BMI, tỷ lệ E/H, TC, TG, LDL-C; độ nhạy insulin có tương quan với BMI, tỷ lệ E/H, TC, TG, HDL-C; chỉ số kháng insulin có tương quan với BMI, tỷ lệ E/H, không có tương quan với tuổi và các chỉ số TC, TG, HDL-C và LDL-C.

Tài liệu tham khảo

1. Tạ Văn Bình (2006), Bệnh đái tháo đường – Tăng glucose máu, Nhà xuất bản Y học.
2. Trần Thị Thanh Hoá, Tạ Văn Bình (2007), Nghiên cứu kháng insulin ở bệnh nhân đái đường type 2 có gan nhiễm mỡ phát hiện lần đầu ở Bệnh viện Nội tiết, Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học – Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành Nội tiết và Chuyển hoá lần thứ 3, Nhà xuất bản Y học, tr.927-939.
3. Nguyễn Đức Ngọ, Nguyễn Văn Quýnh (2007), Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng insulin với béo phì, rối loạn lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 2, Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học – Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành Nội tiết và Chuyển hoá lần thứ 3, Nhà xuất bản Y học, tr.787-795.
4. Trần Thừa Nguyên, Trần Hữu Giàng và cs (2007), Nghiên cứu kháng insulin bằng chỉ số HOMA ở người cao tuổi tăng trọng, béo phì, Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học – Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành Nội tiết và Chuyển hoá lần thứ 3, Nhà xuất bản Y học, tr.562-567.
5. Chatchalit Rattasarn et al. (2006), Decreased Insulin Secretion but Not Insulin Sensitivity in Normal Glucose Tolerant Thai Subjects, Diabetes Care, Vol.29, Number 3, p.742-743.
6. Hui Chen, Gail Sullivan, and Michael J.Quon (2005), Assessing the Predictive Accuracy of QUICKI as a Surrogate Index for Insulin Sensitivity Using a Calibration Model, Diabetes, Vol.54, p.1914-1925.
7. Mehmet Dursun et al. (2004), Insulin Sensitivity, β Cell Function and Serum Lipid Levels in Helicobacter Pylori Positive, Non-Obese, Young Adult Males, Turk J. Med. Sci., Vol.34, p103-107.
8. UK Prospective Diabetes Study Group (2004), Insulin sensitivity at diagnosis of Type 2 diabetes is not associated with subsequent cardiovascular disease (UKPDS.67), Diabetic Medicine, Vol.22, p.306-311.
9. Wallace T.M., Levy J.C., Matthews D.R. (2004), Use and Abuse of HOMA modeling, Diabetes Care; Vol.27 (suppl.6), p.1487-1495.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!