MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG BỆNH U LYMPHO TẾ BÀO B VÙNG RÌA
Tóm tắt
Một nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện nhằm phân tích một số yếu tố tiên lượng của bệnh u lympho tế bào B vùng rìa tại viện Huyết học-Truyền máu Trung ương. Đối tượng nghiên cứu bao gồm 86 bệnh nhân được chẩn đoán mới là u lympho không Hodgkin tế bào B vùng rìa (Marginal zone lymphoma – MZL). Kết quả nghiên cứu cho thấy, khả năng gặp bệnh nhân ở giai đoạn bệnh III-IV cao hơn khi tuổi ≥60, có hội chứng B, nồng độ huyết sắc tố giảm <120 g/l, số lượng tiểu cầu giảm <150 G/L, số lượng bạch cầu bất thường (>10 hoặc <4 G/L), số lượng bạch cầu lympho tăng >3G/L, kết quả sinh thiết tủy xương có xâm lấn tủy, LDH tăng >460U/l, B2M tăng >2,2U/l, chỉ số Ki67 tăng >30%.Khả năng gặp bệnh nhân có xâm lấn tủy cao hơn khi nồng độ huyết sắc tố giảm <120 g/l, số lượng tiểu cầu giảm <150 G/L, số lượng bạch cầu lympho tăng >3G/L, LDH tăng >460U/l, B2M tăng >2,2U/l, chỉ số Ki67 tăng >30%. Có mối tương quan giữa các chỉ số tiên lượng của bệnh: nồng độ huyết sắc tố, LDH, B2M và Ki67.
Từ khóa
tiên lượng, u lympho tế bào B vùng rìa
Tài liệu tham khảo
2. Shigeo Nakamura và Maurilio Ponzoni (2020), “Marginal zone B-cell lymphoma: lessons from Western and Eastern diagnostic approaches”, Pathology, 52(1), tr. 15-29.
3. James R Cerhan và Thomas M Habermann (2021), “Epidemiology of Marginal Zone Lymphoma”, Annals of Lymphoma, 5, tr. 1-19.
4. E Zucca, L Arcaini, Christian Buske và các cộng sự. (2020), “Marginal zone lymphomas: ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up✰”, Annals of oncology, 31(1), tr. 17-29.
5. Elaine S Jaffe (2009), “The 2008 WHO classification of lymphomas: implications for clinical practice and translational research”, ASH Education Program Book, 2009(1), tr. 523-531.
6. E Sabattini, F Bacci, C Sagramoso và các cộng sự. (2010), “WHO classification of tumours of haematopoietic and lymphoid tissues in 2008: an overview”, Pathologica, 102(3), tr. 83-87.
7. S. Y. Oh, W. S. Kim, J. S. Kim và các cộng sự. (2010), “Stage IV marginal zone B-cell lymphoma–prognostic factors and the role of rituximab: Consortium for Improving Survival of Lymphoma (CISL) study”, Cancer Sci, 101(11), tr. 2443-7.
8. W. Knauf, W. Abenhardt, M. Koenigsmann và các cộng sự. (2021), “Rare lymphomas in routine practice – Treatment and outcome in marginal zone lymphoma in the prospective German Tumour Registry Lymphatic Neoplasms”, Hematol Oncol, 39(3), tr. 313-325.
9. Ali Mazloom, L. Jeffrey Medeiros, Peter W. McLaughlin và các cộng sự. (2010), “Marginal zone lymphomas”, Cancer, 116(18), tr. 4291-4298.
10. S. Teckie, S. Qi, M. Chelius và các cộng sự. (2017), “Long-term outcome of 487 patients with early-stage extra-nodal marginal zone lymphoma”, Ann Oncol, 28(5), tr. 1064-1069.






























