KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI MỘT BỆNH VIỆN HẠNG 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

24
Đánh giá

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI MỘT BỆNH VIỆN HẠNG 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Hồ Mai Ca1, Phan Thanh Hằng2, Nguyễn Thị Sáu2, Nguyễn Hương Thảo1,2,

1 Trường Dược, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Trưng Vương, TP. Hồ Chí Minh

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bệnh nhân (BN) bệnh thận mạn (Chronic kidney disease – CKD) thường mắc nhiều bệnh kèm và dùng nhiều loại thuốc. Vì thế, việc khảo sát tình hình sử dụng thuốc trên BN CKD là cần thiết để cải thiện hiệu quả và an toàn trong điều trị. Mục tiêu: Xác định đặc điểm BN, các vấn đề liên quan đến thuốc (Drug – related problem – DRP) và yếu tố liên quan (YTLQ) đến sự xuất hiện DRP. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu (NC) cắt ngang mô tả được thực hiện trên hồ sơ bệnh án (HSBA) của BN CKD điều trị nội trú tại khoa Thận – Thận nhân tạo của một bệnh viện hạng 1, Thành phố Hồ Chí Minh, từ 01/09/2024 – 31/12/2024. DRP được xác định và phân loại theo Hướng dẫn của Mạng lưới Chăm sóc Dược Châu Âu, phiên bản 9.1, với các tài liệu: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Hướng dẫn điều trị hiện hành của Bộ Y Tế, Hướng dẫn KDIGO năm 2024, Dược Thư Quốc Gia Việt Nam 2022, Stanford Health Care Antimicrobial Dosing Reference Guide và Lexidrug. Hồi quy logistic được sử dụng để xác định các YTLQ đến sự xuất hiện DRP, với p <0,05. Kết quả: Có 112 HSBA được khảo sát (Tuổi trung bình: 55,27±14,89, nam giới: 57,1%). Các nhóm thuốc được chỉ định phổ biến gồm: Thuốc trên hệ tim mạch (100,0%), thuốc trên máu và cơ quan tạo máu (81,3%), thuốc trên đường tiêu hoá và chuyển hoá (67,0%). Có 41,1% BN dùng >8 thuốc/ngày và 50,9% BN điều trị ³10 ngày. Tỷ lệ HSBA có ít nhất 1 DRP là 83,9%. Các DRP chủ yếu liên quan đến thời điểm dùng thuốc (31,6%), liều dùng (31,0%) và lựa chọn thuốc (13,9%). Việc dùng >8 thuốc/ngày (OR=10,408; 95% CI: 1,093 – 99,147; p=0,042) hoặc sử dụng thuốc kháng khuẩn toàn thân (OR=8,649; 95% CI: 1,704 – 43,916; p=0,009) liên quan đến tăng nguy cơ xảy ra DRP. Kết luận: Tỷ lệ DRP trên BN CKD khá cao. Cần thực hiện thêm NC đánh giá sự ảnh hưởng của DRP trên lâm sàng và tiến hành can thiệp để giảm thiểu/phòng ngừa sự xuất hiện DRP, đặc biệt trên BN CKD sử dụng nhiều thuốc hoặc dùng thuốc kháng khuẩn toàn thân.

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế. Dược Thư Quốc Gia Việt Nam. Xuất bản lần thứ ba. Hà Nội: Nhà xuất bản Y Học; 2022.
2. Trần Anh Tú, Lê Hải Sơn, Trần Đoàn Minh Thy và cộng sự. Khảo sát các vấn đề liên quan đến thuốc và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân bệnh thận mạn điều trị nội trú tại một bệnh viện đa khoa hạng I thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y dược Lâm Sàng 108. 2024;19.
3. Alruqayb WS, Price MJ, Paudyal V, Cox AR. Drug–Related Problems in Hospitalised Patients with Chronic Kidney Disease: A Systematic Review. Drug Saf. 2021;44(10):1041-58.
4. Pharmaceutical Care Network Europe Association. Classification for Drug-Related Problems V9.1 2020, Accessed July 7th, 2025 [Available from: https://www.pcne.org/upload/
files/417_PCNE_classification_V9-1_final.pdf].
5. Hayat M, Ahmad N, Mohkumuddin S, et al. Frequency, types and predictors of drug therapy problems among non–dialysis chronic kidney disease patients at a tertiary care hospital in Pakistan. PLoS One. 2023;18(4):e0284439.
6. Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD Work Group. KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. Kidney Int. 2024;105(4S):S117-S314.
7. Kovesdy CP. Epidemiology of chronic kidney disease: an update 2022. Kidney Int Suppl (2011). 2022;12(1):7-11.
8. Zhang S, Zhang GB, Huang P, et al. Drug–related problems in hospitalized patients with chronic kidney diseases and clinical pharmacist interventions. BMC Geriatr. 2023;23(1):849.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!