KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MÀY ĐAY MẠN TÍNH BẰNG KHÁNG HISTAMIN H1 LIỀU TĂNG DẦN TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH
Tóm tắt
Nghiên cứu tiến cứu trên 32 bệnh nhân mày đay mạn tính đến khám và điều trị tại bệnh viện Đại học Y khoa Vinh và bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An nhằm tìm hiểu thêm về hiệu quả của việc điều trị mày đay mạn tính bằng kháng histamin H1 liều tăng dần. Kết quả cho thấy điểm trung bình về hoạt động của bệnh, tần suất xuất hiện bệnh và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị liều thông thường và điều trị tăng liều giảm có ý nghĩa thống kê với p<0,01 so với trước điều trị, đồng thời điểm trung bình về mức kiểm soát bệnh sau điều trị tăng liều tăng có ý nghĩa thống kê so với sau điều trị liều thông thường. Mức độ nặng của bệnh cũng được cải thiện tốt dần sau liệu trình điều trị liều thông thường và tăng liều. Không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào xảy ra. Tỷ lệ tác dụng phụ của liều gấp đôi là 9,4%; không khác biệt so với liều thông thường, các tác dụng gặp là đau đầu (3,1%), khô miệng (6,3%).
Từ khóa
Mày đay mạn tính, kháng histamin H1
Tài liệu tham khảo
2. Li J., Mao D., Liu S. và cộng sự. (2022). Epidemiology of urticaria in China: a population-based study. Chin Med J (Engl), 135(11), 1369–1375.
3. Gonçalo M., Gimenéz-Arnau A., Al-Ahmad M. và cộng sự. (2021). The global burden of chronic urticaria for the patient and society. Br J Dermatol, 184(2), 226–236.
4. Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn và điều trị các bệnh Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, 118–120.
5. Huang C., Jiang Z., Wang J. và cộng sự. (2019). Antihistamine effects and safety of fexofenadine: a systematic review and Meta-analysis of randomized controlled trials. BMC Pharmacol Toxicol, 20, 72.
6. Nguyễn Văn Đoàn (2022). Bài giảng dị ứng – miễn dịch lâm sàng – Nhà Xuất Bản Y Học,
7. Kameyoshi Y., Tanaka T., Mihara S. và cộng sự. (2007). Increasing the dose of cetirizine may lead to better control of chronic idiopathic urticaria: an open study of 21 patients. Br J Dermatol, 157(4), 803–804.
8. Shoshan M.B.-, Clarke A., và Raz A. (2012). Psychosocial Factors and the Pathogenesis of Chronic Hives: A Survey of Canadian Physicians. J Allergy Ther, 03(01).
9. Phạm Thị Thu Hà (2011). Nghiên cứu căn nguyên gây bệnh và hiệu quả điều trị mày đay mạn tính bằng phối hợp thuốc kháng histamine H1 và H2.
10. Ansotegui I.J., Bousquet, Jean, Canonica, Giorgio Walter và cộng sự. (2024). Why fexofenadine is considered as a truly non-sedating antihistamine with no brain penetration: a systematic review. Curr Med Res Opin, 40(8), 1297–1309.































