ĐÁNH GIÁ ĐỘ TƯƠNG ĐỒNG CORTISOL HUYẾT THANH TRÊN HỆ THỐNG COBAS PRO VÀ ATELLICA SOLUTION Ở TRẺ EM

23
Đánh giá

ĐÁNH GIÁ ĐỘ TƯƠNG ĐỒNG CORTISOL HUYẾT THANH TRÊN HỆ THỐNG COBAS PRO VÀ ATELLICA SOLUTION Ở TRẺ EM

Trịnh Thị Phương Dung1,2,, Nguyễn Thị Băng Sương2, Cao Việt Tùng3, Trần Minh Điển3, Trần Thị Thu Trang3, Phạm Thu Hiền3, Nguyễn Quỳnh Giao1, Trần Thị Chi Mai1,3

1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
3 Bệnh viện Nhi Trung ương

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Cortisol huyết thanh là chỉ số quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý nội tiết. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa các hệ thống xét nghiệm tự động có thể ảnh hưởng đến độ chính xác và tính nhất quán trong diễn giải lâm sàng. Mục tiêu: Đánh giá độ tương đồng kết quả định lượng cortisol huyết thanh giữa hai hệ thống xét nghiệm tự động Cobas Pro và Atellica Solution trên mẫu bệnh nhi. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu thực hiện trên 305 mẫu huyết thanh bệnh nhi tại Bệnh viện Nhi Trung ương, từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2024. Các mẫu được phân tích đồng thời trên Cobas Pro và Atellica Solution. Hiệu năng phương pháp được đánh giá theo hướng dẫn CLSI EP15-A3 và EP09-A3. Phân tích thống kê bao gồm tương quan Pearson, hồi quy Passing-Bablok và phân tích Bland-Altman. Kết quả: Hai hệ thống cho thấy mối tương quan rất mạnh (r = 0,9652, p < 0,0001). Tuy nhiên, phân tích Passing-Bablok ghi nhận hệ số góc 1,2580 (95% CI: 1,2194–1,2973) và kiểm tra Cusum cho thấy sự không tuyến tính (P = 0,04). Phân tích Bland-Altman cho thấy Atellica Solution cho kết quả trung bình cao hơn Cobas Pro 51,59 nmol/L (tương đương -19,17%). Các yếu tố như hiệu chuẩn, độ đặc hiệu kháng thể và ảnh hưởng của globulin gắn corticosteroid có thể góp phần gây sai lệch. Kết luận: Mặc dù Cobas Pro và Atellica Solution có mối tương quan mạnh trong định lượng cortisol huyết thanh, sự khác biệt tỷ lệ và hệ thống giữa hai nền tảng xét nghiệm cho thấy không thể sử dụng thay thế trực tiếp mà không có điều chỉnh. Cần thiết lập khoảng tham chiếu riêng hoặc áp dụng hệ số chuyển đổi phù hợp để đảm bảo độ chính xác trong diễn giải lâm sàng.

Tài liệu tham khảo

1. Speiser PW, Arlt W, Auchus RJ, et al. Congenital adrenal hyperplasia due to steroid 21-hydroxylase deficiency: an Endocrine Society Clinical Practice Guideline. J Clin Endocrinol Metab 2018; 103(11): 4043-4088.
2. El-Farhan N, Rees DA, Evans C. Measuring cortisol in serum, urine, and saliva – are our assays good enough? Ann Clin Biochem 2017; 54(3): 308-322.
3. Jones G, Barker A. Reference intervals. Clin Biochem Rev 2008; 29(Suppl 1): S93-S97.
4. Clinical and Laboratory Standards Institute (CLSI). User Verification of Precision and Estimation of Bias; Approved Guideline—Third Edition. CLSI document EP15-A3. Wayne, PA: CLSI; 2014.
5. Clinical and Laboratory Standards Institute (CLSI). Measurement Procedure Comparison and Bias Estimation Using Patient Samples; Approved Guideline—Third Edition. CLSI document EP09-A3. Wayne, PA: CLSI; 2013.
6. Yücel N, et al. A comparison of three widely used immunoassay systems in cortisol measurement. Clin Lab 2015; 61(12): 1909-1915.
7. Hawley JM, Owen LJ, Lockhart SJ, et al. Serum cortisol: an up-to-date assessment of routine assay performance. Clin Chem 2016; 62(9): 1220-1229.
8. Agrawal N, Sinha A, Chakraborty PP, Bhattacharjee R, Awasthi A, Maiti A. A cross-sectional study on comparison of serum cortisol concentration measured by chemiluminescent immunoassay in four different automated analyzers in a variety of adrenal disorders. Indian J Endocrinol Metab 2025; 29(1): 83-88.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!