ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG GIAI ĐOẠN DI CĂN XA MỚI CHẨN ĐOÁN TẠI BỆNH VIỆN K
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ung thư vòm mũi họng giai đoạn di căn xa mới chẩn đoán. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 72 bệnh nhân ung thư vòm mũi họng giai đoạn di căn xa mới chẩn đoán tại bệnh viện K từ 01/2017 đến 12/2024. Kết quả: Tuổi trung bình 53,6 ± 10,6, tỷ lệ nam/nữ là 3,5/1. Lý do vào viện phổ biến là hạch cổ, chiếm 86,1%. Thời gian chẩn đoán bệnh trung bình là 4,24 tháng. Giai đoạn T3–T4 chiếm 52,7% và N2–N3 chiếm 76,4%. Xương là vị trí di căn phổ biến nhất (54,2%), tiếp theo là phổi (33,3%), di căn xa tại hạch (26,4%) và gan (20,8%). Đa số bệnh nhân chỉ di căn một cơ quan (69,4%). Các đặc điểm hình ảnh học của di căn xa thường gặp bao gồm tổn thương đặc xương, các nốt nhỏ hai phế trường và tổn thương gan giảm tỷ trọng, ngấm thuốc kém. Kết luận: Ung thư vòm mũi họng giai đoạn di căn xa mới chẩn đoán thường gặp ở nam giới trung niên, với biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu dẫn đến phát hiện muộn. Hạch cổ là lý do nhập viện phổ biến. Di căn xương là vị trí di căn xa thường gặp nhất. Chẩn đoán hình ảnh giữ vai trò quan trọng trong phát hiện và đánh giá tổn thương.
Từ khóa
Ung thư vòm mũi họng, giai đoạn di căn xa, di căn mới chẩn đoán
Tài liệu tham khảo
2. Chen YP, Chan ATC, Le QT, Blanchard P, Sun Y, Ma J. Nasopharyngeal carcinoma. The Lancet. 2019;394(10192): 64-80. doi:10.1016/S0140-6736(19) 30956-0
3. National Comprehensive Cancer Network Head and Neck Cancers, version 2.2025. Accessed April 12, 2025. https://www.nccn. org/professionals/physician_gls/pdf/head-and-neck.pdf
4. You R, Liu YP, Huang PY, et al. Efficacy and Safety of Locoregional Radiotherapy With Chemotherapy vs Chemotherapy Alone in De Novo Metastatic Nasopharyngeal Carcinoma: A Multicenter Phase 3 Randomized Clinical Trial. JAMA Oncology. 2020;6(9):1345-1352. doi:10. 1001/jamaoncol.2020.1808
5. Zou X, You R, Liu H, et al. Establishment and validation of M1 stage subdivisions for de novo metastatic nasopharyngeal carcinoma to better predict prognosis and guide treatment. Eur J Cancer. 2017;77: 117-126. doi:10.1016/j.ejca. 2017.02.029
6. Qu W, Li S, Zhang M, Qiao Q. Pattern and prognosis of distant metastases in nasopharyngeal carcinoma: A large‐population retrospective analysis. Cancer Med. 2020;9(17):6147-6158. doi:10.1002/cam4.3301
7. Ai QY, Hu CW, Bhatia KS, et al. Nasopharyngeal carcinoma: relationship between invasion of the prevertebral space and distant metastases. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2018; 275(2):497-505. doi:10.1007/s00405-017-4825-z
8. Shen C, Lu JJ, Gu Y, Zhu G, Hu C, He S. Prognostic impact of primary tumor volume in patients with nasopharyngeal carcinoma treated by definitive radiation therapy. Laryngoscope 2008;118:1206–1210
9. Xu Y, Huang T, Fan L, Jin W, Chen X, Chen J. Patterns and prognostic value of lymph node metastasis on distant metastasis and survival in nasopharyngeal carcinoma: a surveillance, epidemiology, and end results study, 2006–2015. J Oncol. 2019;2019:4094395
10. Zhao CL, Qian GQ, Chen XY, Chen C. Retrograde analysis of clinical characteristics of bone metastasis in 1,031 cases of preliminarily diagnosed nasopharyngeal carcinoma. Asian Pac J Cancer Prev. 2014;15(8):3785-3788. doi:10.7314/ apjcp.2014.15.8.3785































