SO SÁNH KẾT QUẢ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN BẰNG ĐÈN SOI THANH QUẢN CÓ VIDEO HỖ TRỢ (CAMERA) VÀ ĐÈN SOI THANH QUẢN MACINTOSH TRÊN NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT

23
Đánh giá

SO SÁNH KẾT QUẢ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN BẰNG ĐÈN SOI THANH QUẢN CÓ VIDEO HỖ TRỢ (CAMERA) VÀ ĐÈN SOI THANH QUẢN MACINTOSH TRÊN NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT

Nguyễn Quang Bình1, Tô Thị Thái1, Vũ Doãn Tú1, Nguyễn Ngọc Thạch2, Nguyễn Văn Luân2,

1 Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
2 Học viện Quân Y

Tóm tắt

Chúng tôi thực hiện một nghiên cứu tiến cứu nhằm đánh giá hiệu quả đặt nội khí quản (NKQ) trên 68 người bệnh được gây mê để phẫu thuật chấn thương hàm mặt. Người bệnh được chia ngẫu nhiên vào hai nhóm: nhóm 1 (n = 34) được đặt NKQ bằng đèn soi thanh quản có camera và nhóm 2 (n = 34) sử dụng đèn soi thanh quản Macintosh. Kết quả cho thấy, thời gian thực hiện đặt NKQ ở nhóm 1 ngắn hơn đáng kể so với nhóm 2 (22,28 ± 6,27 giây so với 31,68 ± 10,39 giây; p < 0,05). Tỷ lệ đặt NKQ thành công ngay từ lần đầu ở nhóm 1 cũng cao hơn (94,12% so với 76,47%; p < 0,05). Về mức độ quan sát thanh môn Cormack-Lehane độ I và II ở nhóm 1 đạt lần lượt 79,41% và 17,65%, cao hơn rõ rệt so với nhóm 2 (38,24% và 47,06%; p < 0,001). Như vậy, dùng đèn soi thanh quản có camera trong đặt NKQ cho người bệnh chấn thương hàm mặt cho khả năng quan sát thanh môn tốt hơn, rút ngắn thời gian thao tác và nâng cao tỷ lệ thành công ngay lần đầu, so với phương pháp soi thanh quản macintosh.

Tài liệu tham khảo

1. Henderson JJ. Airway management in maxillofacial trauma: A review of current practice. Anaesthesia. 2011;66(6):511–7.
2. Aziz MF, Dillman D, Fu R, Brambrink AM. Comparative effectiveness of the C-MAC video laryngoscope versus direct laryngoscopy in the setting of the predicted difficult airway. Anesthesiology. 2012;116(3):629–36.
3. Cormack RS, Lehane J. Difficult tracheal intubation in obstetrics. Anaesthesia. 1984;39(11):1105–11.
4. Apfelbaum JL, Hagberg CA, Caplan RA, Blitt CD, Connis RT, Nickinovich DG, et al. Practice guidelines for management of the difficult airway: An updated report by the American Society of Anesthesiologists Task Force. Anesthesiology. 2013;118(2):251–70.
5. Ronald D. Miller, Rober K Stoeling (2000), Aairway Management and tracheal intubation”. Basics of Anaesthesia. Fifth edition by Ronald D. Miller, Rober K Stoeling, Chapt 12: 148 – 167.
6. Srtark – F, O. Tueux, P. Erneg (1995), “Traumatismes Maxillo-Faciaux”, Principles de Réanimation chiurgicale éditée pả Jean-Louis Pouriat, Claude Martin: 1279-85.
7. Asli Meet and Ilknur akbudak (2018), “Functionanl Anatomy and Physiology of Airway”, Tracheal intubion edited by Riza Hakan Erbay Chapt 1:3-24.
8. Swati Agarwal et al (2017), “Comparison of laryngeal visualistion and ease of intubation between Macintosh and medan video laryngoscope”, Original Reseach Article, p 5829 – 5832.
9. Nguyễn Anh Tuấn & Nguyễn Danh Sen (2023). Kết quả áp dụng đèn soi thanh quản có video trên bệnh nhân suy hô hấp cấp có chỉ định đặt NKQ cấp cứu. Tạp chí y học việt nam, 521(1).
10. Liu Zi-Jia, MD, Jie Yi, MD et al (2016), “Comparison of McGrath Series 3 and Macintosh Laryngoscopes for Tracheal Intubation in Patients With Normal Airway by Inexperienced Anesthetists A Randomized Study”, Medicine Volume 95, Number 2, January.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!