ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ TINH DỊCH ĐỒ CỦA NGƯỜI BỆNH SUY GIẢM TINH TRÙNG TẠI KHOA NAM HỌC VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI

22
Đánh giá

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ TINH DỊCH ĐỒ CỦA NGƯỜI BỆNH SUY GIẢM TINH TRÙNG TẠI KHOA NAM HỌC VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI

Bùi Hoàng Linh1, Lê Thị Minh Phương1,, Nguyễn Tuấn Lượng2, Nguyễn Trung Quân2

1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Viện Y học Cổ truyền Quân đội

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Suy giảm tinh trùng (SGTT) là nguyên nhân hàng đầu gây ra vô sinh nam. Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng và đặc điểm tinh dịch đồ ở người bệnh SGTT là cần thiết nhằm hỗ trợ cho điều trị và phòng bệnh. Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, thể bệnh y học cổ truyền (YHCT) và tinh dịch đồ của người bệnh SGTT tại khoa Nam học Viện Y học cổ truyền Quân đội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 45 đối tượng nam giới được chẩn đoán suy giảm tinh trùng và điều trị ngoại trú tại khoa Nam học Viện Y học cổ truyền Quân đội từ tháng 5 năm 2024 đến tháng 6 năm 2025. Kết quả: Nhóm tuổi từ 31-40 tuổi và nhóm 41-45 tuổi chiếm tỉ lệ chính, lần lượt là 44,4% và 46,7%. Nhóm không liên quan tới vô sinh chiếm tỉ lệ cao nhất (60%), nhóm vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát chiếm tỉ lệ lần lượt là 11,1% và 28,9%. Nhóm người bệnh có chỉ số BMI bình thường chiếm đa số với 53,3%. Nhóm BMI ≥ 23 chiếm 35,6%, chỉ 11,1% đối tượng có BMI < 18,5. Một số triệu chứng lâm sàng theo YHCT thường gặp là Đau lưng mỏi gối (77,8%), Người mệt mỏi (75,6%) và Sắc mặt không tươi (66,7%). Ba thể lâm sàng YHCT có tỉ lệ gần bằng nhau, gồm Thận dương hư (37,8%), Thận âm hư (26,7%) và Khí huyết lưỡng hư (35,6%). Phân tích tinh dịch đồ cho thấy tỉ lệ nhóm Tinh trùng yếu chiếm đa số (80%) sau đó là nhóm Tinh trùng ít (40%) và nhóm Hình thái tinh trùng bình thường ít (22,2%). Kết luận: Đa số người bệnh thuộc nhóm trên 30 tuổi, đa số đến khám do các nguyên nhân không liên quan đến vô sinh, có BMI bình thường, thuộc thể thận dương hư theo YHCT và có tinh dịch đồ thuộc nhóm tinh trùng yếu.

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization. WHO Laboratory Manual for the Examination and Processing of Human Semen. 5th ed. Geneva: WHO Press; 2010. https://iris.who.int/handle/10665/44261. Accessed April 30, 2024.
2. Barratt CLR, Björndahl L, De Jonge CJ, et al. The diagnosis of male infertility: an analysis of the evidence to support the development of global WHO guidance-challenges and future research opportunities. Hum Reprod Update. 2017;23(6): 660-680. doi:10.1093/humupd/dmx021
3. Dương Văn Sang, Cao Ngọc Thành, Lê Minh Tâm. Chất lượng tinh trùng của nam giới ở các cặp vợ chồng vô sinh và một số yếu tố liên quan. Tạp chí phụ sản. 2021;19(1):67-74. doi:10. 46755/vjog.2021.1.1171
4. Nguyễn Nhược Kim. Lý luận Y học cổ truyền. Tái bản lần thứ 3. Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; 2017:47-50,100-118.
5. Lê Thuỳ Dương. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng Y học hiện đại và thể lâm sàng Y học cổ truyền của bệnh nhân suy giảm tinh trùng. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa: Trường Đại học Y Hà Nội; 2019.
6. Hồ Hương Xuân. Đánh giá tính an toàn và tác dụng điều trị của viên hoàn cứng “sâm nhung tán dục đơn” trên bệnh nhân suy giảm tinh trùng thể thận dương hư. Luận văn thạc sĩ y học: Trường Đại học Y Hà Nội; 2018.
7. Nguyễn Quang Tâm, Nguyễn Thị Kim Liên, Lê Minh Tâm, et al. Đặc điểm lâm sàng nam giới suy giảm tinh trùng theo Y học cổ truyền và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2021;62:245-250.
8. Lại Văn Tầm, Nguyễn Thị Hà, Điêu Anh Tuấn, et al. Tình hình triển khai tinh dịch đồ WHO 2010 tại Bệnh viện Từ Dũ. Bệnh viện Từ Dũ; 2010. https://tudu.com.vn/cache/1555149 _Tinh%20dich%20do%202010.pdf.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!