HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA XẠ TRỊ ĐƠN THUẦN VÀ HÓA XẠ ĐỒNG THỜI TRÊN NGƯỜI BỆNH UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

22
Đánh giá

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA XẠ TRỊ ĐƠN THUẦN VÀ HÓA XẠ ĐỒNG THỜI TRÊN NGƯỜI BỆNH UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

Phạm Huy Tần1,, Dương Thế Ngọc2

1 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
2 Trường Đại học Phenikaa

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị của xạ trị đơn thuần và hóa xạ đồng thời trên người bệnh ung thư vòm mũi họng. Đối tượng: 119 người bệnh được chẩn đoán và điều trị UTVMH tại Bệnh viện K Trung Ương và Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội từ năm 2013 đến 2016. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả có theo dõi dọc, với các phác đồ điều trị bao gồm xạ trị đơn thuần và hóa xạ trị đồng thời sử dụng Cisplatin. Kết quả: Hóa xạ trị đồng thời là phương pháp điều trị phổ biến nhất (54,6%), trong đó hóa xạ trị đồng thời với cisplatin chiếm tỷ lệ cao nhất (32,8%), sau đó là hóa chất tân bổ trợ kết hợp với hóa xạ trị đồng thời – 13,4%, thấp nhất là hóa chất tân bổ trợ kết hợp với xạ trị – 8,4%; xạ trị đơn thuần chiếm tỷ lệ thấp hơn – 45,4%. Đa số người bệnh đáp ứng hoàn toàn với điều trị (74,0%), 23,5% người bệnh đáp ứng một phần và chỉ có 2,5% người bệnh không đáp ứng với điều trị. Kết luận: Xạ trị đơn thuần và hóa xạ trị đồng thời đều là các phương pháp điều trị mang lại hiệu quả tích cực cho người bệnh ung thư vòm mũi họng. Việc áp dụng các phương pháp này đúng giai đoạn bệnh, lựa chọn phương pháp phù hợp và tuân thủ phác đồ điều trị sẽ giúp tối ưu hóa khả năng kiểm soát bệnh, cải thiện tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn và tăng cơ hội sống lâu dài cho người bệnh. 

Tài liệu tham khảo

1. Dee EC, Eala MA, Feliciano EJG, et al. Nasopharynx Cancer in Southeast Asia: An Analysis of 2022 Incidence and Mortality. International Journal of Radiation Oncology, Biology, Physics. 2024;120(2):e746-e747. doi:10.1016/j.ijrobp.2024.07.1640
2. Nakanishi Y, Wakisaka N, Kondo S, et al. Progression of understanding for the role of Epstein-Barr virus and management of nasopharyngeal carcinoma. Cancer Metastasis Rev. 2017;36(3):435-447. doi:10.1007/s10555-017-9693-x
3. Chen QY, Wen YF, Guo L, et al. Concurrent chemoradiotherapy vs radiotherapy alone in stage II nasopharyngeal carcinoma: phase III randomized trial. J Natl Cancer Inst. 2011;103(23):1761-1770. doi:10.1093/jnci/djr432
4. Chen MY, Chen YS, Hu LJ, et al. The end-of-treatment telephone response and prognosis of post-radiotherapy nasopharyngeal carcinoma patients in southern China. Int J Clin Exp Med. 2015;8(9):16564-16570. Accessed January 15, 2025. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/ PMC4659073/
5. Hsu CL, Chang KP, Lin CY, et al. Plasma Epstein-Barr virus DNA concentration and clearance rate as novel prognostic factors for metastatic nasopharyngeal carcinoma. Head Neck. 2012;34(8):1064-1070. doi:10.1002/hed. 21890
6. Zhao FP, Liu X, Chen XM, et al. Levels of plasma Epstein-Barr virus DNA prior and subsequent to treatment predicts the prognosis of nasopharyngeal carcinoma. Oncol Lett. 2015;10(5):2888-2894. doi:10.3892/ol.2015.3628
7. Zhang L, Tang LQ, Chen QY, et al. Plasma Epstein-Barr viral DNA complements TNM classification of nasopharyngeal carcinoma in the era of intensity-modulated radiotherapy. Oncotarget. 2016;7(5):6221-6230. doi:10.18632/ oncotarget.6754
8. Ying X, Zhang R, Wang H, Teng Y. Lentivirus-mediated RNAi knockdown of LMP2A inhibits the growth of nasopharyngeal carcinoma cell line C666-1 in vitro. Gene. 2014;542(1):77-82. doi:10.1016/j.gene.2014.03.020

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!