NHẬN THỨC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN, KỸ THUẬT VIÊN VỀ SỰ CỐ Y KHOA TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG

22
Đánh giá

NHẬN THỨC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN, KỸ THUẬT VIÊN VỀ SỰ CỐ Y KHOA TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG

Dương Huy Lương1,, Trần Thị Lý2

1 Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế
2 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Sự cố y khoa là các tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chẩn đoán, chăm sóc và điều trị không phải do bệnh lý hoặc cợ địa người bệnh, tác động sức khỏe, tính mạng của người bệnh. Mục tiêu: Mô tả nhận thức của điều dưỡng viên, kỹ thuật viên về sự cố y khoa trong năm 2028-2019 tại Bệnh viện Phổi Trung ương. Phương pháp: Điều tra cắt ngang. Nghiên cứu thu thập thông tin từ 363 Điều dưỡng viên, Kỹ thuật viên Bệnh viện Phổi Trung ương thông qua phiếu phỏng vấn. Số liệu được nhập bằng Epidata 3.1 và phân tích bằng SPSS 22.0. Kết quả: Kết quả nghiên cứu cho thấy, 77,4% ĐDV, KTV có kiến thức đạt về SCYK, 60,9% ĐDV, KTV cho rằng SCYK gây tổn thương nhẹ cho NB, không gây tổn hại cho NB (59,2%); có thể gây tử vong (8,8%) và gây tổn hại nặng cho NB (13,5%). Trên 90% ĐDV, KTV tham gia nghiên cứu cho rằng việc báo cáo SCYK là cần thiết, và báo cáo, phân tích SCYK sẽ giúp họ học tập để phòng ngừa tái diễn. 66,1% ĐDV, KTV đã từng báo cáo SCYK. Nguyên nhân ĐDV, KTV báo cáo SCYK chủ yếu là để nhanh chóng xử lý để tránh hậu quả nghiêm trọng (82,1%) và trung thực, trách nhiệm với công việc (66,9%). Nguyên nhân ĐDV, KTV không báo cáo SCYK chủ yếu là do sợ làm liên lụy người khác (39,9%), sợ bị buộc tội (35,5%), đã khắc phục được sự cố (25,3%) và không biết hình thức báo cáo (18,7%).

Tài liệu tham khảo

1. R. Monina Klevens, Jonathan R. Edwards, Chesley L. Richards, et al (2007). Estimating Health Care-Associated Infections and Deaths in U.S. Hospitals, 2002. Public Health Reports, 122, 160 – 166.
2. Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Việt Hùng và Phạm Ngọc Trường (2012). Tỷ lệ mới mắc và yếu tố nguy cơ nhiễm trùng vết mổ tại một số bệnh viện của Việt Nam, 2009 – 2010. Tạp chí y học thực hành, 7.
3. Phạm Thúy Trinh và cộng sự (2010). Nghiên cứu tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM. Tạp chí y học TP Hồ Chí Minh, 14(1).
4. 11th Annual Public Report (2015). Adverse Health Events In Minnesota. Minnesota Department of Health, 1 – 114.
5. Charles Vincent, Krishna Moorthy, Sudip K. Sarker, et al (2004). Systems Approaches to Surgical Quality and Safety From Concept to Measurement. Annals of Surgery, 239(4), 475 – 482.
6. Somrat Charuluxananan, Suwanee Suraseranivongse, Prasatnee Jantorn, et al (2008). Multicentered Study of Model of Anesthesia Related Adverse Events in Thailand by Incident Report (The Thai Anesthesia Incidents Monitoring Study): Results. J Med Assoc Thai 91 (7): 1011-9, 91(7), 1011 – 1019.
7. European Comission (2014), “Patient Safety in EU”.
8. Linda T. Kohn, Janet M. Corrigan và M. S.Donaldson (2000). To Err Is Human: Building a Safer Health System. Committee on quality of health care in America, Institute of Medicine, 1 – 312.
9. Nguyễn Thị Mỹ Linh (2010). Khảo sát về sự cố y khoa không mong muốn của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực Lai Cậy 2008 – 2010. Tạp chí y học TP Hồ Chí Minh, 14(4).

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!