NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI UNG THƯ ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN K

19
Đánh giá

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI UNG THƯ ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN K

Phùng Văn Dũng1,2,, Nguyễn Quang Thái1, Nguyễn Xuân Hậu1,2, Vũ Thanh Phương1, Trương Công Minh1

1 Bệnh viện K
2 Trường Đại học Y Hà Nội

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt đại tràng do ung thư tại Bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu 128 bệnh nhân ung thư đại tràng được điều trị phẫu thuật nội soi triệt căn tại bệnh viện K từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2024. Kết quả: Tuổi trung bình của các bệnh nhân là 59,6 ± 11,8; nam giới chiếm 57.0%. Các triệu chứng thường gặp gồm đau bụng (57,8%), thay đổi thói quen đại tiện (45,3%) và rối loạn tiêu hóa (35,9%). Đa số khối u ở vị trí đại tràng sigma (63,3%), giai đoạn trước mổ chủ yếu là T3 (44,5%) và T4 (30,5%). Thời gian mổ trung bình là 146,4 ± 35,3 (phút); 75,8% ca hoàn thành <180 phút. Số hạch vét được trung bình 12,6 ± 7,6. Thời gian trung tiện 4,0 ± 3,7 ngày; thời gian nằm viện hậu phẫu 8,9 ± 4,9 ngày. Biến chứng sớm gồm chảy máu ổ bụng 1,6%, xì miệng nối khu trú 1,6%, bán tắc/tắc ruột 1,6%, nhiễm trùng vết mổ 1,6% và áp xe tồn dư 0,8%. Phân tích đơn biến cho thấy mở thông hồi tràng bảo vệ, biến chứng sau mổ và thời gian mổ ≥180 phút liên quan đến kéo dài thời gian nằm viện. Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng tại Bệnh viện K an toàn, ít biến chứng và có thời gian hồi phục khả quan.

Tài liệu tham khảo

Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: a cancer journal for clinicians. 2024;74(3):229-263.
2. Bai HL, Chen B, Zhou Y, Wu XT. Five-year long-term outcomes of laparoscopic surgery for colon cancer. World journal of gastroenterology. 2010;16(39):4992-4997.
3. Hồ Long Hiển. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng phải. Luận án tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội; 2016.
4. Nguyễn Thanh Xuân, Lê Đức Anh. Đánh giá kết quả sớm điều trị ung thư đại tràng bằng phẫu thuật nội soi. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế. 2025(74):3-7.
5. Haverkamp MP, de Roos MA, Ong KH. The ERAS protocol reduces the length of stay after laparoscopic colectomies. Surgical endoscopy. 2012;26(2):361-367.
6. Lưu Quang Dũng, Trần Ngọc Dũng, Đặng Quốc Ái và cs. Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng trái tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;523(2).
7. Mai Hoàng Anh, Nguyễn Văn Hai, Nguyễn Minh Hiệp. Kết quả của ERAS trong phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng. 2024;29:1-8.
8. Gleaves X, Tan JKH, Peh CH, et al. Risk factors for non-clinical prolonged lengths of stay after elective colorectal surgery. Scientific Reports. 2025;15(1):9184.
9. Schmelzer TM, Mostafa G, Lincourt AE, et al. Factors affecting length of stay following colonic resection. The Journal of surgical research. 2008;146(2):195-201.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!