MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG PHỤC HÌNH RĂNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI PHƯỜNG PHƯƠNG LIÊN, QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI

2
Đánh giá

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG PHỤC HÌNH RĂNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI PHƯỜNG PHƯƠNG LIÊN, QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI

Chu Thị Quỳnh Hương1,2,, Đào Thị Dung2, Nguyễn Thị Thu Hiền2

1 Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
2 Trường Đại học Y dược, Đại học Quốc Gia

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét một số yếu tố liên quan đến tình trạng phục hình răng (loại hình, nơi thực hiện, mức độ, chất lượng và một số chỉ báo chất lượng) ở người cao tuổi (NCT) phường Phương Liên, Hà Nội năm 2022. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 180 người ≥60 tuổi (03–09/2022). Thu thập phỏng vấn chuẩn hóa và khám trong miệng ghi nhận: loại phục hình (cố định/tháo lắp/kết hợp), nơi làm (bệnh viện/phòng khám tư nhân/phòng khám đa khoa), mức độ (toàn bộ/chưa toàn bộ), thời gian sử dụng và chỉ báo kỹ thuật (ví dụ ứ đọng thức ăn). Phân tích Chi-square, ngưỡng ý nghĩa p<0,05. Kết quả: Loại hình phục hình khác biệt theo tuổi (p<0,05): nhóm 60–69 dùng cố định nhiều nhất (52,8%); nhóm 70–79 dùng tháo lắp chủ yếu (55,2%); kết hợp cao nhất ở 70–79 (66,7%) và thấp nhất ở ≥80 (11,1%). Không có khác biệt theo giới (p=0,206) hay theo kinh tế hộ với loại hình (p=0,299). Nơi làm phục hình liên quan kinh tế hộ (p<0,05): cận nghèo thường đến phòng khám đa khoa (63,3%), trong khi khá giả dùng bệnh viện (75,0%) và phòng khám tư (48,5%). Mức độ hoàn tất liên quan kinh tế hộ (p<0,05): cận nghèo chủ yếu “chưa toàn bộ” (89,3%), khá giả phần lớn “toàn bộ” (76,2%). Ở phục hình cố định, đa số không ứ đọng thức ăn (67,5%); gầm kiểu yên ngựa chiếm 82,8%. Thời gian sử dụng càng dài ghi nhận tăng ứ đọng thức ăn, mẻ sứ, lung lay và dấu hiệu viêm (p<0,05). Kết luận: Tuổi và tình trạng kinh tế hộ là các yếu tố liên quan chính đến loại hình, nơi làm và mức độ hoàn tất phục hình ở NCT; cần tăng truyền thông theo dõi–bảo dưỡng định kỳ và hỗ trợ tài chính cho nhóm cận nghèo.

Tài liệu tham khảo

World Health Organization. Global Oral Health Status Report 2022. Geneva: WHO; 2022.
2. General Statistics Office. Population ageing and older persons in Viet Nam. Hanoi: GSO; 2020.
3. Healthy aging in Viet Nam: national representative findings and projections. Health Promot Int. 2025; doi: (cập nhật khi xuất bản).
4. Campbell SD, Cooper L, Craddock H, Hyde TP, Nattress B, Pavitt SH. Removable partial dentures: The clinical need for innovation. J Prosthet Dent. 2017;117(2):248-256.
5. Al-Angari N, Al-Harbi FA, Abdel Salam M, Al Shahrani FS. Various classes of removable partial dentures: a study of Kennedy classes. Saudi Dent J. 2020;32(6):300-305.
6. Bassetti RG, Bassetti MA, Bosshardt DD. Implant-assisted removable partial denture prostheses: a systematic review. J Prosthodont. 2018;27(2):130-137.
7. Wigianto AYP, Susilo H, Susanto H. Treatment outcomes of implant-assisted removable partial dentures. J Korean Assoc Oral Maxillofac Surg. 2021;47(6):469-481.
8. Jo DW, Kim JE, Shim J-S. Adjacent tooth displacement and food impaction after implant restorations. J Periodontal Implant Sci. 2019;49(2):81-92.
9. Nguyen TTH, Gerritsen AE, Witter DJ, Bronkhorst EM, Creugers NH. Reliability and validity of a Vietnamese version of the Oral Health Impact Profile (OHIP-14VN). Open J Epidemiol. 2012;2(3):36-43.
10. Nguyen TC, Witter DJ, Bronkhorst EM, Creugers NH. Oral health status of adults in Southern Viet Nam. BMC Public Health. 2010;10:571.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!