KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM
Tóm tắt
Đặc vấn đề: Thoái hóa khớp thái dương hàm là một thể rối loạn nội khớp phổ biến với nhiều biểu hiện lâm sàng đa dạng. Việc xác định mối liên hệ giữa triệu chứng lâm sàng và hình ảnh mô xương trên CT có thể hỗ trợ chẩn đoán sớm và lựa chọn điều trị phù hợp. Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp điện toán ở bệnh nhân thoái hóa khớp thái dương hàm. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 54 bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa khớp thái dương hàm tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TP.HCM theo bộ tiêu chí chẩn đoán rối loạn thái dương hàm (DC/TMD) năm 2014. Thu thập dữ liệu về đặc điểm lâm sàng và hình thái mô xương khớp thái dương hàm trên hình ảnh CT. Kết quả: Khảo sát 54 bệnh nhân (108 khớp thái dương hàm), nữ chiếm đa số (tỷ lệ nữ/nam = 3:1), tuổi trung bình 39,96. Nhai một bên là thói quen phổ biến nhất (79,6%), theo sau là nghiến/siết răng ban đêm (13%) và ban ngày (7,4%). Về triệu chứng, 83% số khớp có đau, 25% có tiếng lụp cụp, 63% có tiếng lạo xạo, và 28% bệnh nhân có há miệng hạn chế. Khớp cắn có nhiều biến đổi: cắn sâu (24,1%), cắn hở (18,5%), mất răng sau hai bên (42,6%) và mòn răng sau (55,6%). Trên phim CT, 91,7% lồi cầu có hình dạng bình thường, 51% số khớp có dấu hiệu thoái hóa. Trong nhóm này, mòn diện khớp (45,5%), gai xương (43,6%) và nang dưới vỏ (41,8%) là các tổn thương phổ biến. Đa số tổn thương có kích thước trung bình khoảng 2,4 mm. Mức độ thoái hóa độ 2 chiếm tỉ lệ cao nhất (69,1%). Tiếng lạo xạo là dấu chứng lâm sàng có mối liên quan ý nghĩa với chẩn đoán thoái hóa khớp trên phim CT (p=0.046). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa đau khớp với mòn diện khớp, lạo xạo với gai xương (p=0,032 và p=0,025 tương ứng). Top of FormBottom of FormKết luận: Các đặc điểm lâm sàng thường gặp nhất ở bệnh nhân thoái hóa khớp thái dương hàm là đau khớp và tiếng lạo xạo. Tiếng lạo xạo có liên quan có ý nghĩa thống kê với chẩn đoán thoái hóa khớp trên CT. Trên lâm sàng, bệnh nhân có tiếng lạo xạo khớp và đau khớp nên được chụp phim CT/CBCT để xác định chẩn đoán và điều trị sớm.
Từ khóa
thoái hóa khớp thái dương hàm, khớp thái dương hàm, phim chụp cắt lớp vi tính (CT)
Tài liệu tham khảo
2. Arayasantiparb R, Mitrirattanakul S, Kunasarapun P, et al. Association of radiographic and clinical findings in patients with temporomandibular joints osseous alteration. Clin Oral Investig. 2020;24(1): 221-227. doi:10.1007/ s00784-019-02945-6.
3. de Leeuw R, Gary D.Klasser, eds. Orofacial Pain: Guidelines for Assessment, Diagnosis, and Management. Sixth edition. Quintessence Publishing Co, Inc; 2018: 160-161.
4. Valesan LF, Da-Cas CD, Réus JC, Denardin ACS, Garanhani RR, Bonotto D, Januzzi E, de Souza BDM. Prevalence of temporomandibular joint disorders: a systematic review and meta-analysis. Clin Oral Investig. 2021 Feb;25(2): 441-453. doi: 10.1007/s00784-020-03710-w. Epub 2021 Jan 6. PMID: 33409693.
5. Wu M, Almeida FT, Friesen R. A Systematic Review on the Association Between Clinical Symptoms and CBCT Findings in Symptomatic TMJ Degenerative Joint Disease. J Oral Facial Pain Headache. 2021 Nov-Dec;35(4):332-345. doi: 10.11607/ofph.2953. PMID: 34990502.
6. Yap AU, Lei J, Zhang XH, Fu KY. TMJ degenerative joint disease: relationships between CBCT findings, clinical symptoms, and signs. Acta Odontol Scand. 2023 Oct;81(7):562-568. doi: 10.1080/00016357.2023.2215317. Epub 2023 May 21. PMID: 37211630.































