ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U XƠ MẠCH VÒM MŨI HỌNG TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG, 2024–2025

23
Đánh giá

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U XƠ MẠCH VÒM MŨI HỌNG TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG, 2024–2025

Lê Minh Đức1, Phạm Thị Bích Đào1,2,, Đinh Tuấn Anh3

1 Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội
2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Hà Nội
3 Bệnh viện Tai Mũi Họng TW

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị u xơ mạch vòm mũi họng (UXMVMH) tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ năm 2024 đến 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu được thực hiện trên 6 bệnh nhân nam, độ tuổi chủ yếu từ 8–18 (83.3%), được chẩn đoán UXMVMH tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương trong giai đoạn từ 1/2024 đến 5/2025. Dữ liệu được thu thập từ bệnh án, bao gồm các triệu chứng lâm sàng, kết quả nội soi, hình ảnh học (CT, MRI, chụp mạch), và kết quả điều trị. Kết quả: Triệu chứng phổ biến gồm chảy máu mũi nhẹ (83.3%), nghẹt mũi một bên (100% trong đó 83.3% từng lúc, mức độ ít; 16.7% thường xuyên, mức độ vừa) và chảy dịch mũi lẫn máu (83.3%). Khối u được ghi nhận tại cửa mũi sau (100%) và vòm mũi (50%) qua nội soi; kích thước u từ 2–3 cm ở 66.7% bệnh nhân; 83.3% thuộc giai đoạn I–II theo phân loại Fish. Có 83.3% bệnh nhân được tắc mạch trước mổ, trong đó nguồn nuôi u là từ động mạch bướm khẩu cái (60%) và động mạch hàm trong (40%). Tất cả bệnh nhân (100%) được phẫu thuật nội soi, thời gian nằm viện từ 4–14 ngày. Không ghi nhận biến chứng nặng sau mổ, và tỷ lệ tái phát sau 3 tháng là 16.7%. Kết luận: UXMVMH thường gặp ở nam giới trẻ tuổi với biểu hiện lâm sàng đặc trưng là chảy máu mũi và nghẹt mũi. Phẫu thuật nội soi kết hợp tắc mạch cho thấy hiệu quả điều trị cao, an toàn, với tỷ lệ biến chứng 0% và tái phát sau 3 tháng chỉ 16.7%. Việc chẩn đoán sớm và theo dõi định kỳ là cần thiết để phát hiện sớm tái phát và nâng cao hiệu quả điều trị.

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Thị Thái Chung, Phạm Thị Bích Đào. Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị u xơ mạch vòm mũi họng tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021; 501(2): 89–95.
2. Phạm Văn Thái. Nội soi điều trị u xơ vòm mũi họng ở thanh thiếu niên: kinh nghiệm tại một trung tâm chuyên khoa. Tạp chí Tai Mũi Họng. 2020; 14(3): 22–28.
3. Nguyễn Văn Lân. Chẩn đoán hình ảnh u xơ mạch vòm mũi họng bằng CT và MRI. Tạp chí Chẩn đoán Hình ảnh Y học. 2019; 23(4): 35–41.
4. Ngô Văn Tuấn. Ứng dụng kỹ thuật tắc mạch trong điều trị u xơ mạch vòm mũi họng. Y học Thực hành. 2020; 1112: 15–20.
5. Fisch U. Infratemporal fossa approach to tumours of the temporal bone and base of the skull. Arch Otolaryngol. 1979; 105(9): 494–500.
6. Windfuhr JP, Remmert S. Extranasopharyngeal angiofibroma: etiology, incidence and management. Am J Otolaryngol. 2004; 25(6): 390–396.
7. Nicolai P, Schreiber A, Villaret AB. Juvenile angiofibroma: evolution of management. Int J Pediatr Otorhinolaryngol. 2009; 73(Suppl 1): S121–S125.
8. Batsakis JG. Tumors of the Head and Neck: Clinical and Pathological Considerations. 2nd ed. Baltimore: Williams & Wilkins; 1979: 167–170.
9. Donald PJ. Vascular tumors of the head and neck. Laryngoscope. 2001; 111(4): 680–692.
10. Nicolai P, Berlucchi M, Tomenzoli D, Cazzador D. Endoscopic surgery for juvenile angiofibroma: when and how. Laryngoscope. 2003; 113(5): 775–782.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!