ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH DERMOSCOPY VÀ MÔ BỆNH HỌC CỦA 14 CA BỆNH LICHEN ĐƠN DẠNG MẠN TÍNH VÙNG DA DẦU CỦA BỆNH VIỆN DA LIỄU HÀ NỘI
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh dermoscopy và mô bệnh học của lichen đơn mạn tính vùng da đầu, góp phần hỗ trợ chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý viêm mạn tính khác vùng da đầu như vảy nến, viêm da dầu tiết bã hay lupus ban đỏ mạn tính. Đối tượng và phương pháp: 14 ca bệnh lichen đơn dạng mạn tính vùng da đầu được chẩn đoán xác định tại Bệnh viện Da Liễu Hà Nội 2019-2025. Tất cả người bệnh được khám dermoscopy (thiết bị 20x–140x) và sinh thiết da để làm mô bệnh học nhuộm Hematoxylin–Eosin. Các đặc điểm dermoscopy được ghi nhận và đối chiếu với kết quả mô bệnh học. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được áp dụng. Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ người bệnh chiếm 57,1 % và nam chiếm 42,9 %. Tuổi trung bình 33,1±11,7 tuổi, dao động từ 17 đến 59 tuổi. Thời gian mắc bệnh dưới 2 năm. Vị trí tổn thương 100% vùng đỉnh đầu, có 5 trường hợp (35,7 %) chỉ có 1 mảng tổn thương vùng đỉnh, 9 trường hợp (64,3 %) có 2 mảng tổn thương vùng đỉnh. Các đặc điểm hình ảnh Dermoscopy điển hình: đỏ da (100%), bong tróc vẩy da quanh nang tóc và các sợi tóc gãy (89,5%), dấu hiệu sợi chổi (Broom fiber sign) (100%), nang tóc giãn rộng “peripilar white halo” (47,3%), vùng mất nang tóc khu trú (63,2%), mạch máu hình chấm hoặc (57,9%). Các đặc điểm hình ảnh mô bệnh học: quá sản thượng bì với dày sừng, dày lớp hạt (100%), trung bì xâm nhập viêm bạch cầu quanh mạch (100%) với dấu hiệu bánh xe răng cưa (dấu hiệu Gear wheel) (70%) và không có dấu hiệu bánh kẹp (dấu hiệu hamburger). Kết luận: Dermoscopy cung cấp các dấu hiệu đặc trưng giúp gợi ý chẩn đoán lichen đơn mạn tính vùng da đầu, đặc biệt trong các trường hợp tổn thương mạn tính khó phân biệt lâm sàng. Sự kết hợp giữa dermoscopy và mô bệnh học giúp tăng độ chính xác chẩn đoán và tránh sinh thiết không cần thiết.
Từ khóa
lichen đơn dạng mạn tính da đầu, dermoscopy, dấu hiệu sợi chổi, dấu hiệu bánh xe răng cưa.
Tài liệu tham khảo
2. Charifa A, Badri T, Harris BW. Lichen simplex chronicus. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2025 Jan–. Updated 2023 Aug 7.
3. Ashfaq Marghoob, “Atlas of Dermoscopy”. Informa Healthcare, 2012.
4. B. P. B. Muylaert, M. T. Borges, A. O. Michalany, và C. R. C. Scuotto, “Lichen simplex chronicus on the scalp: exuberant clinical, dermoscopic, and histopathological findings”, An. Bras. Dermatol., vol 93, số p.h 1, tr 108–110, 2018, doi: 10.1590/abd1806-4841.20186493.
5. K. Malhi, S. Singh, H. Mehta, D. De, S. Dogra, và A. Bishnoi, “Lichen simplex chronicus of the scalp: A clinical and trichoscopic perspective”, Indian J. Dermatol. Venereol. Leprol., vol 90, số p.h 6, tr 819–822, tháng 10 2024, doi: 10.25259/IJDVL_1274_2023.
6. B. P. B. Muylaert, M. T. Borges, A. O. Michalany, và C. R. C. Scuotto, “Lichen simplex chronicus on the scalp: exuberant clinical, dermoscopic, and histopathological findings”, An. Bras. Dermatol., vol 93, số p.h 1, tr 108–110, 2018, doi: 10.1590/abd1806-4841.20186493.































